Bài này viết về chính thể nằm trên nửa phía Nam của bán đảo Triều Tiên. Đối với các định nghĩa khác, xem Triều Tiên (định hướng).
"Đại Hàn" đổi hướng tới đây. Đối với bài nói về tiết khí, xem Đại hàn.
Hàn Quốc (tiếng Triều Tiên: 한국/ 韓國/ Hanguk); quốc hiệu chính thức là Đại Hàn Dân Quốc (tiếng Triều Tiên: 대한민국/ 大韓民國/ Daehan Minguk), là quốc gia thuộc khu vực Đông Á, nằm trên nửa phía Nam của bán đảo Triều Tiên. Biên giới trên bộ cũng như trên biển ở phía Bắc giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thông qua Khu phi quân sự liên Triều và vùng biển Bắc Triều Tiên qua Đường giới hạn phía Bắc, phía Đông tiếp giáp biển Nhật Bản, phía Nam giáp với đảo Kyushu (Nhật Bản) thông qua eo biển Triều Tiên và phía Tây là biển Hoàng Hải.[15]
Đại Hàn Dân Quốc
Tên bản ngữ
대한민국 (Hangul)
大韓民國 (Hanja)
Daehan Minguk (Romaja)
Quốc kỳ
Quốc huy
Tiêu ngữ: 홍익인간 (Hangul)
弘益人間 (Hanja)
Hongik Ingan (Romaja)
Hoằng Ích Nhân Gian
Cống hiến hạnh phúc cho nhân loại[1]
Quốc ca: 애국가
Aegukga
"Ái quốc ca"
Quốc hoa: Hoa dâm bụt
무궁화 (Hangul)
無窮花 (Hanja)
Mugunghwa (Romaja)Quốc ấn
대한민국의 국새 (Hangul)
大韓民國의 國璽 (Hanja)
Daehan Minguk-ui Guksae (Romaja)
Quốc ấn Đại Hàn Dân Quốc
Vị trí của Hàn Quốc trên thế giới (xanh)
Tuyên bố chủ quyền và kiểm soát trên thực tế
Tuyên bố chủ quyền nhưng không kiểm soát trên thực tế
Lãnh thổ thực tế (xanh đậm)
Tổng quanThủ đô Seoul
37°33′B 126°58′ĐThành phố lớn nhấtSeoulNgôn ngữ chính thứcTiếng Hàn Quốc
(Pyojun-eo)
Ngôn ngữ ký hiệu Hàn Quốc[2]Văn tự chính thứcHangulSắc tộc
(2019)[3][3]
95.1% Hàn (Triều Tiên)
4.9% khácTôn giáo chính
(2015)[4][5][6][7]
56.9% không tôn giáo hoặc vô thần
27.6% Kitô giáo
∟19.7% Tin lành
∟7.9% Công giáo Rôma
15.5% Phật giáo Triều Tiên
0.8% khác
Tên dân cưNgười Hàn QuốcChính trịChính phủNhà nước đơn nhất
Cộng hòa lập hiến
Tổng thống chế
• Tổng thống
Moon Jae-in
• Thủ tướng
Kim Boo-kyum
• Chủ tịch Quốc hội
Park Byeong-seug
• Chánh án Tòa án Tối cao
Kim Myeong-soo
• Chánh án Tòa án Hiến pháp
Yoo Nam-seokLập phápQuốc hội Hàn QuốcLịch sửĐộc lập
từ Đế quốc Nhật Bản
• Đế quốc Đại Hàn
13 tháng 10 năm 1897
• Nhật Bản bảo hộ
17 tháng 11 năm 1905
• Nhật Bản sáp nhập
22 tháng 8 năm 1910
• Tuyên ngôn độc lập
1 tháng 3 năm 1919
• Chính phủ lâm thời
11 tháng 4 năm 1919
• Độc lập từ Nhật Bản
15 tháng 8 năm 1945
• Chính quyền quân sự Hoa Kỳ
8 tháng 9 năm 1945
• Thành lập Dân Quốc
15 tháng 8 năm 1948
• Chiến tranh Triều Tiên
25 tháng 6 năm 1950
• Hiệp định đình chiến
27 tháng 7 năm 1953
• Hiến pháp hiện hành
25 tháng 2 năm 1988
• Tuyên bố Bàn Môn Điếm
27 tháng 4 năm 2018Địa lýDiện tích
• Tổng cộng
100,363 km2 (hạng 107)
38,750 mi2
• Mặt nước (%)
0.3 (301 km2 / 116 mi2)Dân số
• Ước lượng 2019
51,709,098[8] (hạng 27)
• Điều tra 2021
51,330,639[9]
• Mật độ
507/km2 (hạng 13)
1,313/mi2Kinh tếGDP (PPP)Ước lượng 2021
• Tổng số
2,503 nghìn tỷ USD[10] (hạng 14)
• Bình quân đầu người
48.309 USD[10] (hạng 25)GDP (danh nghĩa)Ước lượng 2021
• Tổng số
1,824 nghìn tỷ USD[10] (hạng 10)
• Bình quân đầu người
35.196 USD[10] (hạng 26)Đơn vị tiền tệWon (₩) / Won 대한민국 원 (KRW)Thông tin khácGini? (2018) 34.5[11]
trung bìnhFSI? (2021) 32.5[12][13]
bền vững · hạng 159HDI? (2020) 0.916[14]
rất cao · hạng 23Múi giờUTC+09:00 (Giờ chuẩn Hàn Quốc)
yyyy년 m월 d일
.한국
Tiền thân Đệ Ngũ Đại Hàn Dân Quốc
Hàn Quốc có khí hậu ôn đới, địa hình chủ yếu là đồi núi, lãnh thổ trải rộng 100.363 km², quy mô dân số ước tính vào khoảng hơn 51 triệu người với 99% cư dân là người Triều Tiên[16], Hàn Quốc được coi là một quốc gia dân tộc.
Sau khi thành lập, Hàn Quốc trải qua chiến tranh Triều Tiên, trong các thập niên từ 1960 đến đầu thế kỷ 21, với sự kiện Kỳ tích sông Hán, kinh tế Hàn Quốc đã được khôi phục, phát triển vượt bậc và trở thành một nền kinh tế lớn với thu nhập cao.[17] Năm 1996, Hàn Quốc chính thức bước vào hàng ngũ các quốc gia công nghiệp phát triển khi gia nhập OECD.
Hàn Quốc là quốc gia đạt được kỳ tích công nghiệp hóa thứ hai trong lịch sử châu Á sau Nhật Bản[18], là một trong bốn con rồng kinh tế châu Á cùng với Đài Loan, Hồng Kông và Singapore, thành viên của hầu hết các tổ chức toàn cầu lớn trong đó nổi bật như: Liên Hợp Quốc, G20, Câu lạc bộ Paris, IAEA, OECD, WTO, APEC,... Có chỉ số phát triển con người rất cao[19][20], là nền kinh tế lớn thứ 10 thế giới[21][22], 11 về tài sản quốc gia[23] cũng như hạng 8 toàn cầu theo dự trữ ngoại tệ (2021).[24] Có chỉ số dân chủ cao nhất châu Á.[25][26] Mặc dù đã ký Hiệp ước không phổ biến các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt, quốc gia này vẫn duy trì một lực lượng quân đội hiện đại - đứng hạng 8 về ngân sách quốc phòng (2021)[27] đồng thời là nhà xuất khẩu vũ khí lớn thứ 6 thế giới (2020).[28][29] Hộ chiếu Hàn Quốc nằm trong nhóm quyền lực nhất thế giới cùng Nhật Bản, Singapore[30], hiện đang giữ hạng 2 (2021)[31] và có những thời điểm vươn lên số 1 toàn cầu[32], đứng thứ 2 châu Á (sau Nhật Bản), hạng 17 thế giới về chỉ số tiến bộ xã hội[33][34][35], được công nhận là một cường quốc khu vực tại Đông Á[36], cường quốc bậc trung trên thế giới[37] cũng như là một trong những đồng minh không thuộc khối NATO quan trọng hàng đầu của Hoa Kỳ.[38]
Trong những năm gần đây, Hàn Quốc đã phát triển và truyền bá mạnh mẽ văn hóa Hàn Quốc ra phạm vi toàn cầu; hay còn được biết đến với tên gọi "Làn sóng Hàn Quốc".[39][40]
Mặc dù là một quốc gia phát triển, tuy nhiên hiện nay; Hàn Quốc cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như tình trạng lão hóa dân số do tỷ lệ sinh cũng như kết hôn giảm mạnh[41][42][43], các định kiến xã hội vẫn tồn tại[44][45], thất nghiệp[46], áp lực cuộc sống cao cùng nạn tự sát[47][48], bất bình đẳng xã hội với khoảng cách của sự phân hóa giàu nghèo đang ngày một gia tăng.[49]