[AllTakemichi] Thay Thế?
#1
Trong 1 căn phòng nọ, có 1 cô gái đang đứng trước gương
< とある部屋、鏡の前に佇む少女がいる>
Ánh sáng của mặt trăng chiếu xuống làm lộ cơ thể bầm tím của cô thật đáng thương làm sao
<月の光が降り注ぐ 彼女の傷だらけの体をさらけ出すのは、なんと哀れなことだろう>
Khuôn mặt xinh đẹp của cô không có biểu cảm đau xót nào đó là khuôn mặt vô cảm
<悲しい表情のない彼女の美しい顔は無表情です>
Người tạo ra vết thương này lại là những người cô yêu nhất.. Thật đau làm sao
<この傷を負わせたのは、彼女が最も愛している人たちだ……なんて辛いんだ>
Cô đã hi sinh cho họ nhiều như vậy nhưng nhận được chỉ là sự khinh bỉ và chán ghét của họ, họ coi cô như 1 món đồ chơi tiêu khiển, coi cô là vật thay thế cho người mà họ yêu.. Cuộc đời thật bất công với cô mà
<あなたは彼らのために多くを犠牲にしました しかし彼らは軽蔑と嫌悪感だけを受け取り、彼女をおもちゃのように扱いました エンターテイメント、彼女を愛する人の代わりだと考えてください...人生は彼女にとってとても不公平です>
Người con gái đó tên là..Hanagaki Takemichi!
<あの子の名は…花垣武道>
Hanagaki Takemichi
/nhìn cơ thể mình trong gương/
</鏡で自分の体を見てください/>
Cô chỉ im lặng không nói gì sau đó liền ngồi lên giường ôm đầu gối lại
<彼女はただ黙って何も言わず、ベッドに座って膝を抱えた>
Căn phòng của cô bây giờ rất tối.. không có chút ánh sáng nào..ánh sáng chỉ có ánh sáng của ánh trăng chiếu vào
<彼女の部屋は今とても暗いです...光がまったくありません...光 月の光だけが差し込む>
"cạch" /đó là tiếng mở cửa từ bên ngoài/
< 「カタカタ」/外からドアが開く音です/>
#2
cô ngẩng đầu lên nhìn và cũng có thể đoán được người mở cửa là ai
<彼女は顔を上げて、誰がドアを開けたのか推測できました>
Ẩn
xin chào bé con~ /bước vào/
<こんにちは、赤ちゃん~ /お入りください />
Hanagaki Takemichi
Ran../đôi mắt vô cảm nhìn đối phương/
<ラン.../感情のない瞳が見つめ合う/>
Haitani Ran
/cười/ Gặp tôi là không vui sao? /tiến lại gần cô/
</笑/ 会えて嬉しいじゃないですか? /彼女に近づいてください/>
Cô hiểu ý liền né sang 1 bên cho hắn ngồi cạnh
<彼女は理解し、彼を隣に座らせるために脇に移動しました >
Haitani Ran
/Đưa tay về phía cô mà ôm/
</彼女に手を差し伸べてハグしてください/>
Cô cũng chẳng có phản ứng gì, không chống cự hay phản kháng lại vì vốn dĩ đã quá quen với chuyện này
<彼女ももう慣れていたので反応もせず、抵抗も抵抗もしませんでした>
Haitani Ran
/vừa nhẹ nhàng xoa lưng cô vừa nói/ Tôi thật sự rất nhớ em đấy~
</そっとささやきながら言います/ 本当に会いたかった〜 >
Hắn liền buông cô ra tươi cười hỏi
<彼は彼女を放して微笑んだ >
Haitani Ran
Dạo này sống vẫn ổn chứ?
<今頃まだ生きてますか?>
Hanagaki Takemichi
/lạnh lùng trả lời/ chưa ch*t
</冷たい返事/ まだです>
Nụ cười của hắn tắt đi thay vào đó là biểu cảm lạnh và ánh mắt của hắn nhìn cô
<彼の笑顔は消え、冷たい表情と彼女を見つめる目になった >
Hắn đè cô xuống rồi trừng mắt nhìn cô, giọng nói không còn ôn nhu mà là lạnh như băng
<彼は彼女を押し倒し、睨みつけた、その声はもはや優しいものではなく、氷のように冷たかった>
Haitani Ran
Tốt nhất..đêm nay ngoan ngoãn phục vụ tao đi
<今夜は素直にご奉仕してね>
và thế là...hắn đã c.ư.ỡ.n.g b.ứ.c cô
<それで...彼は彼女を犯した>
#3
Sau khi làm xong hắn ta mặc lại đồ rồi nhìn cô gái đang nằm trên giường
<終わった後、彼は服を着て、ベッドに横たわっている女の子を見た >
Cơ thể cô gái ấy chằng chịt vết bầm tím, dấu hôn trên người tuy vậy sắc mặt không thay đổi vì cô đã quá quen với chuyện này rồi
<少女の体には痣やキスマークがあったが、慣れているのか表情は変わらなかった。
Hắn nhìn cô mà có chút hối hận? Do thương hại cô sao?
<彼は少し後悔の念を込めて彼女を見つめたでしょうか?彼女に同情しますか?>
Haitani Ran
/bế cô lên/
</彼女を迎えに行く/ >
Hanagaki Takemichi
/có chút bất ngờ/
</ちょっとした驚き/>
Hanagaki Takemichi
Gì..gì vậy? mau thả tôi xuống! /vùng vẫy/
<何、それは何ですか?私を降ろしてください! /苦労しています/>
Haitani Ran
Yên...Để tôi giúp cô rửa sạch cơ thể /giọng lạnh đi/
<円...体を洗うのを手伝いましょう/冷たい声/>
cô im lặng để hắn bế vào nhà tắm xả nước ấm cho cô rồi nhẹ nhàng đặt cô vào trong
<彼女は黙って彼に彼女をバスルームに連れて行き、温水で洗い流し、そっと中に入れました>
Sau khi tắm xong hắn mặc đồ cho cô rổi bế cô ra khỏi nhà tắm và đặt lên giường
<入浴後、彼は彼女に服を着せ、浴室から運び出し、ベッドに寝かせた。
Haitani Ran
vậy nha, nghỉ ngơi đi có gì tôi sẽ tới thăm sau
<ゆっくり休んでください、後で訪問します>
Nói xong hắn mở cửa và rời đi
<そう言ってドアを開けて去っていきました>
Hanagaki Takemichi
/nhìn ra phía cửa/
</ドアの方を見てください/>
Download MangaToon APP on App Store and Google Play