Tiếng Việt
NovelToon NovelToon

Góc Tối Idol

chương 1: giới thiệu nhân vật

T/G
T/G
Đây là lần đầu tớ viết truyện, mong mọi người ủng hộ ạ!
T/G
T/G
Nhân vật:
Metawin
Metawin
Tên:Win Tuổi: 20 Nghề nghiệp: idol, diễn viên, người mẫu. Gia cảnh: giàu có. Tính cách: thân thiện, đáng yêu, nhiều người theo đuổi. Trong quan hệ yêu đương: Bot
Fourth
Fourth
Tên: Fourth. Tuổi:20 Nghề nghiệp: idol. Gia cảnh: bình thường. Tính cách: thân thiện, nóng tính, năng động. Quan hệ bạn bè: Win,... quan hệ yêu đương: Bot
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Tên:Bright. Tuổi:20. Nghề nghiệp: idol, diễn viên. Gia cảnh: khá giả. Tính cách: hay ghen, ngoài lạnh trong nóng, ( bonus: siêu nhõng nhẽo:)) Quan hệ gia đình: anh trai Gemini. Quan hệ yêu đương: Top
Gemini
Gemini
Tên: Gemini. Tuổi:18. Nghề nghiệp: chủ công ty lớn nhất thành phố. Gia cảnh: giàu có. Quan hệ gia đình: em Bright. Quan hệ yêu đương: Top ( thích Fourth)
Tu
Tu
Tên: Tu. Tuổi:20. Quan hệ yêu đương: thích Bright.
Prim
Prim
Tên: Prim. Tuổi:18
Khán giả
Khán giả
Nv phụ
Khán giả
Khán giả
Nv phụ
Giám đốc
Giám đốc
Phản diện 1
Ba (win)
Ba (win)
( bí ẩn)
Và 1 số nhân vật khác sẽ được khai thác trong cốt truyện
T/G
T/G
Hehe giọng văn của tớ không trôi chảy lắm nên các bạn thông cảm nhennnnn
T/G
T/G
1, Bình phương của một tổng: ( A + B )2 = A2 + 2AB + B2. 2, Bình phương của một hiệu: ( A – B )2 = A2 – 2AB + B2. 3, Hiệu của hai bình phương: A2 – B2 = ( A – B )( A + B ). 4, Lập phương của một tổng: ( A + B )3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3. 5, Lập phương của một hiệu: ( A – B )3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3. 6, Tổng của hai lập phương: A3 + B3 = ( A + B )( A2 – AB + B2 ). 7, Hiệu của hai lập phương: A3 – B3 = ( A – B )( A2 + AB + B2 ).
T/G
T/G
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng. 1.2. Công thức thì hiện tại đơn Loại câu Đối với động từ thường Đối với động từ “to be” Khẳng định S + V(s/es) + O S + be (am/is/are) + O Phủ định S + do not /does not + V_inf S + be (am/is/are) + not + O Nghi vấn Do/Does + S + V_inf? Am/is/are + S + O? Ví Dụ She gets up at 6 o’clock. (Cô thức dậy lúc 6 giờ) She doesn’t eat chocolate. (Cô ấy không ăn sô cô la.) Does she eat pastries? (Cô ấy có ăn bánh ngọt không?) She is a student. (Cô ấy là học sinh) She is not a teacher (Cô ấy không phải là giáo viên) Is she a student? (Cô ấy có phải là học sinh không) 1.3. Cách dùng thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây) Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại. Ex: He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.) Lưu ý: Quy tắc thêm s/es tại bài viết về bài tập thì hiện tại đơn. Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi) Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
T/G
T/G
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như: Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng Often, usually, frequently: thường Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng Always, constantly: luôn luôn Seldom, rarely: hiếm khi
T/G
T/G
3. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect 3.1. Khái niệm Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai. 3.2. Công thức thì hiện tại hoàn thành Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập) She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình) Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập) She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao) Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O? Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?) Has she visited the children at the orphanage? (Cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa?) 3.3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ. Được dùng với since và for. Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu. Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà) She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời) 3.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành Trong câu thường chứa các các từ sau: Just, recently, lately: gần đây, vừa mới Already : đã….rồi , before: đã từng Not….yet: chưa Never, ever Since, for So far = until now = up to now: cho đến bây giờ So sánh nhất 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous 4.1. Khái niệm Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại. 4.2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Khẳng định: S + have/has + been + V_ing Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày) Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày) Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing? Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? ) 4.3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại. Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm) Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy. Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày) 4.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Các từ để nhận biết: All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng Since, for 5. Thì quá khứ đơn– Simple Past 5.1. Khái niệm Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. 5.2. Công thức thì quá khứ đơn Loại câu Đối với động từ thường Đối với động từ “to be” Khẳng định S + V2/ed + O S + was/were + O Phủ định S + didn’t + V_inf + O S + was/were + not + O Nghi vấn Did + S + V_inf + O? Was/were + S + O? Ví Dụ I saw Peter yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter) I didn’t go to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã không đi học) -Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?) I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt) The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông) Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không? 5.3. Cách dùng thì quá khứ đơn Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ. Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước) Diễn tả thói quen trong quá khứ. Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm) Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng) Dùng trong câu điều kiện loại 2 Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học) 5.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Các từ thường xuất hiện: Ago: cách đây… In… Yesterday: ngày hôm qua Last night/month…: tối qua, tháng trước TOPICA NativeX – Học tiếng Anh toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người bận rộn. Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền: ⭐ Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần. ⭐ Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút. ⭐ Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành. ⭐ Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education. ĐĂNG KÝ TOPICA NATIVEX 6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous 6.1. Khái niệm Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ. 6.2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn Khẳng định: S + was/were + V_ing + O Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv) Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv) Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O? Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?) 6.3. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua) Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn). Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi) Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau. Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV) 6.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn Trong câu xuất hiện các từ: At 5pm last Sunday At this time last night When/ while/ as From 4pm to 9pm… 7. Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect 7.1. Khái niệm Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn. 7.2. Công thức thì quá khứ hoàn thành Khẳng định: S + had + V3/ed + O Ex: By 4pm yesterday, he had left his house (Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh đã rời khỏi nhà.) Phủ định: S + had + not + V3/ed + O Ex: By 4pm yesterday, he had not left his house (Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh vẫn chưa rời khỏi nhà.) Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O? Ex: Had he left his house by 4pm yesterday? ( Anh ấy đã rời khỏi nhà của mình trước 4 giờ chiều ngày hôm qua?) 7.3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ. Ex: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua) Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn. Ex: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập) Dùng trong câu điều kiện loại 3 Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học) 7.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành Trong câu chứa các từ: By the time, prior to that time As soon as, when Before, after Until then 8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous 8.1. Khái niệm Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ. 8.2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Khẳng định: S + had been + V_ing + O Ex: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim) Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O Ex: He hadn’t been watching film. Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​ Ex: Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?) 8.3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ. Ex: Sam gained weight because he had been overeating I had been thinking about that before you mentioned it 8.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Trong câu thường chứa: Before, after Until then Since, for 9. Thì tương lai đơn – Simple Future 9.1. Khái niệm Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. 9.2. Công thức thì tương lai đơn Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O? 9.3. Cách dùng thì tương lai đơn Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ. Ex: I think It will rain. Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói. Ex: I will bring coffee to you. Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị. Ex: I will never speak to you again. Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I. Ex: If you don’t hurry, you will be late. 9.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn Trong câu thường có: Tomorrow: ngày mai in + thời gian Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm 10 years from now 10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous 10.1. Khái niệm Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. 10.2 Công thức thì tương lai tiếp diễn Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing? 10.3. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu. Ex: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday The party will be starting at nine o’clock 10.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn Trong câu thường chứa các cụm từ: Next year, next week Next time, in the future And soon TOPICA NativeX – Học tiếng Anh toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người bận rộn. Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền: ⭐ Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần. ⭐ Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút. ⭐ Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành. ⭐ Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education. ĐĂNG KÝ TOPICA NATIVEX 11. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect 11.1. Khái niệm Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. 11.2. Công thức thì tương lai hoàn thành Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed Ex: I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ) Phủ định: S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O Ex: They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà) Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed? Ex: Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?) → Yes, I will / No, I won’t. 11.3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Ex: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening. When you come back, I will have typed this email. 11.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành Trong câu chứa các từ: By, before + thời gian tương lai By the time … By the end of + thời gian trong tương lai 12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous 12.1. Khái niệm Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai. 12.2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing Ex: We will have been living in this house for 10 years by next month. Phủ định: S + will not + have been + V_ing Ex: We will not have been living in this house for 10 years by next month. Nghi vấn: Will/shall + S + have been + V-ing? Ex: Will they have been building this house by the end of this year? 12.3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Ex: I will have been studying English for 10 year by the end of next month 12.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn Trong câu xuất hiện các từ: For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai For 2 years by the end of this By the time Month By then 13. Mẹo ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh Tuy đã có dấu hiệu nhận biết và công thức tổng hợp thì trong tiếng Anh nhưng để ghi nhớ tất cả các thì trong tiếng Anh thì không phải dễ dàng. Để ghi nhớ các thì tiếng anh cơ bản, bạn có thể thực hiện theo các mẹo Topica Native mách nhỏ dưới đây. 13.1. Bảng các thì trong tiếng Anh – Tóm tắt Để tổng kết lại kiến thức, TOPICA Native xin gửi đến bạn đọc Bảng tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh. các thì trong tiếng Anh Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh – 12 thì cơ bản trong tiếng Anh và tuyệt chiêu sử dụng chính xác nhất 13.2. Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh Mỗi thì sẽ có các cấu trúc ngữ pháp và những cách sử dụng khác nhau, để ghi nhớ được điều này, các bạn phải nắm rõ các quy tắc xây dựng của mỗi thì, có như vậy việc học 12 thì tiếng Anh cơ bản sẽ không bị nhầm lẫn nữa. Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc. Đối với các thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc. Đối với các thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”. 13.3. Nhớ công thức các thì trong tiếng Anh dựa trên tên gọi Các công thức tiếng Anh đôi khi khá khó nhớ vì có quá nhiều lý thuyết các thì trong tiếng Anh. Vậy làm cách nào để ghi nhớ các thì tiếng anh và dấu hiệu nhận biết. Hãy tham khảo mẹo sau nhé! Bước 1: Viết tên thì bạn cần nhớ cấu trúc Ví dụ: Quá khứ – Hoàn thành – Tiếp diễn Bước 2: Nhìn tên thì vừa viết theo thứ tự từ phải qua trái – Tiếp diễn: cần có to be và V-ing. Hãy viết V-ing xuống trước tiên sau đó mới xét đến to be. Bước 3: Nhìn sang bên trái có “Hoàn thành”. Ở thể hoàn thành cần có have/has/had và động từ chia ở dạng V3, do đó to be cũng ở dạng V3 (been). Bạn có cấu trúc:… been + V-ing. Bước 4: Để xác định have/has/had, bạn nhìn tiếp về phía bên trái có “Quá khứ”. Động từ quá khứ chia ở dạng V2 (quá khứ), có had thỏa mãn. Từ đó, bạn có cấu trúc: Had + been + V-ing Sau đó, bổ sung thêm chủ ngữ và tân ngữ, bạn sẽ nhận được cấu trúc hoàn chỉnh của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. S + had + been + V-ing + O 13.4. Thực hành và luyện tập Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành. Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên. Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn. 13.5. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé: các thì trong tiếng Anh Cách chia thì trong tiếng Anh – Chia các thì tiếng Anh theo mốc thời gian để dễ ghi nhớ và cách dùng 13.6. Sử dụng sơ đồ tư duy học tất cả thì trong tiếng Anh Sơ đồ tư duy là phương pháp học tập được chứng minh rất hiệu quả để ghi nhớ. Nếu bạn có thể vận dụng phương pháp này để ghi nhớ các loại thì trong tiếng Anh thì rất tuyệt vời đúng không? 13.7. Tìm một trung tâm tiếng Anh để học thật hiệu quả Nếu việc tự học khó khăn, hãy tìm một trung tâm thật uy tín để tiếp thu kiến thức. Giáo viên sẽ giúp bạn hiểu thật sâu vấn đề, bên cạnh đó có bạn học cùng sẽ giúp việc học không còn nhàm chán nữa. Hiện, trong các trung tâm tiếng Anh, TOPICA Native là cơ sở uy tín, được nhiều người học tin tưởng và đánh giá rất cao. Với đội ngũ giáo viên giàu năng lực, giáo trình bài bản, TOPICA Native tự hào đã giúp hàng chục ngàn người tiếp cận và làm chủ tiếng Anh, từ đó tự tin hơn trong học tập, công việc và cuộc sống. Chắc chắn, đến với TOPICA Native, bạn sẽ phải bất ngờ với những gì chúng tôi mang lại. Tiếng Anh sẽ không còn là một môn học, nó sẽ trở thành niềm đam mê, yêu thích tìm tòi, khám phá và học tập với bạn. 14. Bài tập về 12 thì trong tiếng Anh có đáp án Để thành thạo các thì cơ bản trong tiếng Anh và cấu trúc các thì trong tiếng Anh, hãy cùng luyện tập ngay bài tập cách sử dụng 12 thì dưới đây nhé! Bài tập 1. Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp I (do) … my homework at the moment. They (go) … out now. This room (smell) … terrible. He (go) … on a business trip tomorrow He (always sleep) … in class. Đáp án am doing are going smells is going is always sleeping Bài tập 2. Chia các động từ sau sao cho đúng. Trang (write) … that essay yesterday. My dad (take) … me to the zoo last weekend. Linh (be) … a good-looking girl at our college but now she isn’t. I (get) … up at six this morning and walked to school. We (watch) … Aquaman on the day it was released. Đáp án wrote took was got watched Bài 3. Tìm lỗi sai và sửa They took my pencils, ripped my books and then laugh at me. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other. Stop! You being hurting yourself! By the time I came, she is no where to be seen. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours. Đáp án laugh -> laughed goes -> went need -> needs was bumped -> bumped being hurting -> are hurting is -> was since -> for Bài 4. Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) …. London (change) … a lot since we first (come) … to live here. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before. Đáp án has never flown are – read came – had left arrive – will be waiting visited – was is washing – has just repaired will have been – comes arrive – will probably be raining has changed – came found – had just left Vậy là bài học về tổng hợp tất cả các thì trong tiếng Anh đã kết thúc. Nếu bạn thấy bài viết 12 thì trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết bổ ích, hãy like share để ủng hộ đội ngũ phát triển website của TOPICA Native nhé! TOPICA Native luôn sẵn sàng để đồng hành cùng bạn. TOPICA NativeX – Học tiếng Anh toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người bận rộn. Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền: ⭐ Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần. ⭐ Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút. ⭐ Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành. ⭐ Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education. ĐĂNG KÝ TOPICA NATIVEX BÀI TRƯỚC BÀI SAU Bình luận Bài viết liên quan thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập Thì hiện tại đơn là một thì rất căn bản mà chắc chắn bạn phải biết khi nhập môn tiếng Anh. Dẫu đây là một thì khá đơn giản nhưng vẫn có những lưu ý để người học có thể sử dụng chúng thành thạo. Hiểu được điều đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần... Cách sử dụng cấu trúc với How long và cách phân biệt How long, How many times chi tiết nhất! How long là cấu trúc phổ biến hay gặp trong Tiếng Anh nhưng chưa chắc ai cũng đã biết sử dụng cấu trúc này. Bài viết của TOPICA Native sẽ giúp bạn hiểu rõ nhất về cấu trúc How long và cách phân biệt How long và How many times đầy đủ nhất! 12 thì trong tiếng Anh: công thức,... Trạng từ liên hệ (Relative Adverbs) trong ngữ pháp tiếng Anh và bài tập Một trong những cách phổ biến nhất để biết thêm thông tin đó là hỏi các câu hỏi "Where", "When" và "Why". Trong ngữ pháp tiếng Anh, trạng từ liên hệ được dùng để trả lời cho những câu hỏi đó. Các trạng từ này đưa ra thông tin về người, địa điểm, sự vật hiện tượng đang được thảo... Câu cầu khiến tiếng Anh Câu cầu khiến (Imperative Sentence) trong tiếng Anh – Cấu trúc, cách dùng và ví dụ Câu cầu khiến trong tiếng Anh (Imperative Sentence) được sử dụng rất phổ biến. Đặc biệt khi bạn muốn nhờ hay yêu cầu ai đó làm một việc gì đó. Tuy nhiên khi đó bạn cần sử dụng câu chính xác nhất. Bởi với các cấu trúc khác nhau, câu sẽ mang các ngữ cảnh khác nhau. Dưới đây,... Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được xem như là một trong những thì phức tạp bậc nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Past perfect continuous tense là một thì rất hay xuất hiện trong những đề thi tiếng Anh, vậy nên các bạn nên ôn luyện thật kỹ loại thì này. TOPICA Native đã tổng hợp những... Cách dùng some Cách sử dụng Some chính xác nhất. Phân biệt Some, Any và No article Trong quá trình sử dụng Tiếng Anh, để chỉ số lượng chúng ta rất hay dùng đến "some" và "any". Những từ tưởng như cơ bản như thế nhưng chưa chắc ai cũng biết cách sử dụng thế nào cho đúng hoàn cảnh và phân biệt được chúng. Vậy hãy cùng tìm hiểu ngay cùng TOPICA Native nhé! Xem thêm: ... Trọn bộ bài tập thì tương lai tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (đáp án chi tiết) Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) là một trong những thì thường gây nhầm lẫn đối với những người mới học tiếng Anh. Hiểu được điều đó, TOPICA Native xin gửi đến bạn tổng hợp bài tập thì tương lai tiếp diễn từ cơ bản để nâng cao. Bài tập sau đây sẽ giúp bạn ghi nhớ... Học tiếng Anh thật dễ dàng cùng TOPICA Native Ngữ pháp tiếng Anh: Động từ trạng thái (State verb) – cách dùng và bài tập Bạn đang về động từ trong tiếng Anh và đang cần tìm hiểu về động từ trạng thái (state/stative verb) nhưng lại chẳng tìm được nguồn tài liệu chi tiết và hợp lí. Vậy thì hãy cùng TOPICA Native tìm hiểu trong bài viết dưới đây những thông tin chi tiết nhất cho bạn về động từ trong tiếng... Trọn bộ bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án) Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) là một trong những thì có công thức và cách sử dụng phức tạp nhất trong 12 thì trong tiếng Anh. Đây cũng là một thử thách đối với nhiều người khi học ngữ pháp. Hiểu điều đó, TOPICA Native gửi đến bạn tổng hợp những bài tập... các cấu trúc tiếng anh Tổng hợp từ A đến Z các cấu trúc tiếng anh cần nhớ đầy đủ nhất! Các cấu trúc tiếng Anh vẫn luôn là một phần ngữ pháp tiếng Anh đặc biệt, vì các cấu trúc này đều có cách sử dụng, ngữ nghĩa riêng. Ngoài ra, người học tiếng Anh càng cảm thấy học cấu trúc tiếng Anh “khó nhằn” là bởi cảm thấy có quá nhiều cấu trúc cần phải biết và học... thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập Thì hiện tại đơn là một thì rất căn bản mà chắc chắn bạn phải biết khi nhập môn tiếng Anh. Dẫu đây là một thì khá đơn giản nhưng vẫn có những lưu ý để người học có thể sử dụng chúng thành thạo. Hiểu được điều đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần... Cách sử dụng cấu trúc với How long và cách phân biệt How long, How many times chi tiết nhất! How long là cấu trúc phổ biến hay gặp trong Tiếng Anh nhưng chưa chắc ai cũng đã biết sử dụng cấu trúc này. Bài viết của TOPICA Native sẽ giúp bạn hiểu rõ nhất về cấu trúc How long và cách phân biệt How long

chap 1: kẻ phiền phức

T/G
T/G
Đây là lần đầu tiên tớ s/ tác truyện mong mọi người ủng hộ ạ🙇‍♀️
Trên sân khấu...
Khán giả
Khán giả
Aaaaa Brightwin kìaaaa
Khán giả
Khán giả
Cute quá 2 anh ơiii
Metawin
Metawin
Xin chào mọi người đã đến buổi trình diễn của bọn mình ngày hôm nay
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Lời đầu tiên bọn mình muốn nói rằng xin cảm ơn tất cả mọi người đã bình chọn cho 2 bạn nhỏ "trần văn sáng" và " uông minh thắng" đạt được giải thưởng lớn trong cuộc bình chọn bài hát được yêu thích nhất!
Metawin
Metawin
Bởi vì vậy, chúng mình quyết định trình diễn 15 bài được lọt top của bọn mình để tỏ lòng cảm kích đến các bạn fan hâm mộ ạ
Khán giả
Khán giả
Trình diễn mà chỉ có 2 người thôi á ? Chắc là có ý đồ công khai đây mà😙
Khán giả
Khán giả
Otp is real😍
Metawin
Metawin
*hát
Bright vachirawit
Bright vachirawit
* nhìn chằm chằm
Khán giả
Khán giả
Ể sao birght lại nhìn win bằng ánh mắt đắm đuối thế kia? Hư quá à nha😚
Khán giả
Khán giả
Hihi otp đỉnh quãi
Buổi trình diễn kết thúc
Metawin
Metawin
Aaa.. mệt mỏi ghê á
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Haha hát có chút xíu mà đã kêu ca rồi sao, cậu hát live yếu hơn tôi tưởng nhiểu đấy
Metawin
Metawin
Này! Tôi hát live như nào là việc của tôi chứ, còn cậu nên xem lại bản thân mình đi, hơn ai mà nói người khác😒
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Xí! Tất nhiên là hơn cậu rồi
Metawin
Metawin
Tên khốn này!!
Tu
Tu
*nói nhỏ* Hử? Sao bọn họ lại to tiếng như vậy chứ, không phải bọn họ là một cặp yêu đương sao?
Prim
Prim
*nói nhỏ* a.. cậu nghĩ họ đang yêu nhau thật ư
Tu
Tu
*nói nhỏ * ủa không phải sao
Prim
Prim
*nói nhỏ* tất nhiên là không rồi, chắc cậu mới vào nên không biết, 2 người họ chỉ là mối quan hệ hợp tác yêu đương để kéo doanh thu về phía công ty thôi à
Tu
Tu
*nói thầm* ồ~ vậy là tôi có cơ hội rồi đấy
Prim
Prim
Huh? Ý cậu là sao
Tu
Tu
Không có gì đâu, tôi đi luyện kịch bản đây~
Prim
Prim
* nhăn mặt* chậc, phiền thật đấy
Ở phòng tập
Metawin
Metawin
Em là vầng trăng soi sáng tâm hồn anh🎵
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Từ từ dừng lại đã
Metawin
Metawin
Chậc! Sao nữa
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Sao là sao, cậu hát tệ quá đấy, đáng lẽ câu " hồn anh" cậu nên luyến cao hơn một chút chứ
Thu âm nhạc
Thu âm nhạc
A- không cần đâu ạ, hát vậy là ok rồi, sau khi thu âm, tôi sẽ chỉnh giọng một chút mà
Metawin
Metawin
Thấy chưa, có phải là chuyện của cậu không mà bắt bẻ ghê thế
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Haizz đúng là kẻ bảo thủ ngu ngốc
Metawin
Metawin
Ê ê cậu bảo ai ngu ngốc bảo thủ hả tên khó ưa này
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Hửm bảo ai tự nhột
Metawin
Metawin
Á à cậu muốn chế t-
Tu
Tu
Xin chào mọi người
Metawin
Metawin
Xin chào ạ, cô có phải là-
Tu
Tu
Vâng tôi tên là Tu, mới vào công ty, hiện tại đang là ca sĩ hạng C * liếc xéo*
Metawin
Metawin
"Cô ta vừa lườm mình sao? Chắc không phải đâu nhỉ"
Metawin
Metawin
À cô Tu đến có chuyện gì sa-
Tu
Tu
* đến lại gần bright* chào anh, chắc anh biết em rồi nhỉ
Metawin
Metawin
" vô duyên thật đấy, sao lại lơ mình như vậy chứ"
Bright vachirawit
Bright vachirawit
*nhìn lướt qua Tu* sao à?
Tu
Tu
*đưa nước cho mọi người*
Metawin
Metawin
Tôi cảm ơ- * đưa tay ra định nhận nước*
Tu
Tu
* đi lướt qua win* hi, đây là nước ngọt mà em mua riêng cho anh đây, mong tiền bối bright giúp đỡ hậu bối này nhiều lên nha* nói với bright*
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Ờ ừ cảm ơn
Tu
Tu
* nhìn win* ôi, em xin lỗi anh nha, em lỡ mang thiếu nước rồi, thôi thì để khi khác em bù cho nhé * cười nhếch mép*
Metawin
Metawin
Không sao đâu, cô đừng để tâm làm gì
Bright vachirawit
Bright vachirawit
*đưa nước cho win* này, cầm lấy
Metawin
Metawin
Ủa sao tự dưng đưa nước, có âm mưu gì không đấy
Tu
Tu
Ơ anh bright, cái này em dành riêng cho anh mà
Bright vachirawit
Bright vachirawit
Thì... cứ coi như win giúp tôi thử độc đi
Metawin
Metawin
Á à biết ngay mà, cậu lúc nào cũng xấu tính với tôi hết
Metawin
Metawin
NovelToon
Tu
Tu
Em có chuyện nên phải đi đây, tạm biệt mọi người
Metawin
Metawin
Tạm biệt
Tu
Tu
*nói nhỏ* tên khốn chết tiệt
Metawin
Metawin
" cứ có cảm giác ai đang nói xấu gì mình ấy nhỉ"
Bright vachirawit
Bright vachirawit
.....
Tu bi con tờ niu:)

Download MangaToon APP on App Store and Google Play

novel PDF download
NovelToon
Step Into A Different WORLD!
Download MangaToon APP on App Store and Google Play