Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và
a
≠
0
.
Tập xác định của hàm số bậc hai là
R
.
Nhận xét: Hàm số
y
=
a
x
2
(
a
≠
0
)
đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
(
a
≠
0
)
có đồ thị là một đường parabol có đỉnh là điểm
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
, có trục đối xứng là đường thẳng
x
=
−
b
2
a
. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.
Để vẽ đường parabol
y
=
a
x
2
+
b
x
+
c
ta tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định tọa độ đỉnh
I
(
−
b
2
a
;
−
Δ
4
a
)
.
2. Xác định trục đối xứng
x
=
−
b
2
a
.
3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol.