Tiếng Việt
NovelToon NovelToon

Vẽ Tranh Tặng Một Truyện Chat Bất Kì /E Nó Vẽ Còn 6 Nên Mong Mn Đừng Chê, Có Thể Góp Ý Tặng Bé Nó/

/chap1/sắc huyết đỏ- trăng máu

Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Hé lô mn
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Đây là truyện dành ruêng cho vẽ vời các thứ
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Và đêy
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Sẽ là ng 6 số đầu tiên bị mình vẽ
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Mình sẽ vẽ sắc thiên
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Vì mình cung thiên bình nha
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
/vẽ vẽ vẽ/
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Xoggg
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Đây ạ :3
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Vẽ hơi 6 tại chưa quen tay lắm
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Nhưng mà thui vậy
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Vẽ đc vậy là tui thấy ổn r
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Ban đầu tui vẽ cái nì mà 6 quá nên đành bỏ vậy á
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Hết r nha mn
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
...
/chưa đủ chữ/
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Th đc r
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
H mình dạy các bn Tiếng Anh nheen
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Ráng học đó 3:)
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Cấu trúc câu khẳng định hiện tại đơn với động từ thường: S + V(s/es) + O + … Trong đó: S – Subject: chủ ngữ V(s/es) – Verb: động từ (I, you, we, they + Vinfi / He, she, it + V(s/es)
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Công thức thì hiện tại tiếp diễn: Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Cấu trúc. S + will not + be + N/Adj. S + will not + V(nguyên thể) ; Lưu ý. will not = won't ; Ví dụ. – She won't be happy if she cannot pass the entrance exam
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn là “will be” + V-ing. Do đó, nếu trong câu có cụm từ “will be” đi kèm với V-ing, thì đó có thể là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn. Ví dụ: Tomorrow, he will be working on his project all day = Ngày mai, mai ấy sẽ làm dự án của mình cả ngày.
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Cấu trúc của thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định. Công thức: S + V2/ed +…Trong đó, S (Subject) là chủ ngữ, còn V2/ed là Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc).
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) được dùng để diễn tả các sự kiện hoặc hành động diễn ra liên tục xung quanh một thời điểm nhất định trong quá khứ. Công thức thì Quá khứ Tiếp diễn: Khẳng định: S + was/ were + V-ing + O.
Hết

(chap2)làm theo yêu cầu

Haiii
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
1 cái thân làm 3 truyện cũng khổ ghê
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Sáng sớm mõi vào mà đọc đc
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Ta nói nó zui
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Ng đầu tiên cmt luôn á
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Nên
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Tui sẽ vẽ tặng bn haa
/sột soạt/
À
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Thì mình cũng biến tấu một chút
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Bid hợp với biển hơn nên mình sẽ cho avt của bn đứng và đứng trc biển nha
Vẽ tiếp
/sột soạt/
20min later
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Xog r nè
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Tèn ten
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
/giơ tranh ra/
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
Xấu ghê á
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
NovelToon
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
:)))
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Này nhá
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Bà m biết hết đấy
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
NovelToon
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Học là học
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Hâhha
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Hnay học lý thuyết ôn thi anh cho mọi lứa tuổi
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
Là sao
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Nghe đi r bít
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
/lắng nghe/
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
III. Mẹo làm bài trọng âm tiếng Anh null Do trong tiếng Việt không có trọng âm nên những bài tập phân biệt trọng âm tiếng Anh là dạng bài tương đối khó khăn đối với nhiều người học. Tuy nhiên, dưới đây là một số quy tắc trọng âm tiếng Anh thông dụng, giúp bạn làm bài trọng âm tiếng Anh dễ dàng hơn: 1. Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất của danh từ, tính từ có 2 âm tiết Trọng âm trong từ có 2 âm tiết thường rơi vào âm tiết đầu tiên đối với một số từ loại như danh từ (nouns) và tính từ (adjectives). Ví dụ: "GAR-den" (/ˈɡɑr.dən/) - vườn "PIC-ture" (/ˈpɪk.tʃər/) - bức tranh "TA-ble" (/ˈteɪ.bəl/) - cái bàn "HAP-py" (/ˈhæp.i/) - vui vẻ "CRA-zy" (/ˈkreɪ.zi/) - điên cuồng 2. Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai của động từ, giới từ có 2 âm tiết Trọng âm trong các động từ (verbs) và giới từ (prepositions) có 2 âm tiết thường rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: "be-GIN" (/bɪˈɡɪn/) - bắt đầu "re-FUSE" (/rɪˈfjuːz/) - từ chối "de-SIRE" (/dɪˈzaɪər/) - mong muốn "a-ROUND" (/əˈraʊnd/) - xung quanh "be-TWEEN" (/bɪˈtwiːn/) - giữa 3. Các từ có đuôi "oo", "oon", "ee", "eer", "ain", ology", "ique", "esque", "ette" thì trọng âm rơi vào chính đuôi đó Khi các từ có đuôi như "oo", "oon", "ee", "eer", "ain", ology", "ique", "esque", "ette" thì trọng âm thường rơi vào chính âm tiết đó. Ví dụ: "bal-LOON" (/bəˈluːn/) - bóng bay "com-PLETE" (/kəmˈpliːt/) - hoàn thành "a-GREE" (/əˈɡriː/) - đồng ý "en-GINEER" (/ˌɛn.dʒɪˈnɪər/) - kỹ sư "cer-TAIN" (/sərˈteɪn/) - chắc chắn "bio-LOGY" (/baɪˈɒlədʒi/) - sinh học "u-NIQUE" (/juˈniːk/) - độc đáo "stat-ESQUE" (/stæˈtɛsk/) - giống như 4. Các từ có đuôi "uous", "eous", "ity", "ic","ion", "ible", "id", "ial", "ian" thì trọng âm rơi vào âm tiết trước đó Khi các từ có tận cùng "uous", "eous", "ity", "ic","ion", "ible", "id", "ial", "ian" thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đứng trước chúng. Ví dụ: "pre-CEDE" (/prɪˈsiːd/) - đầu hàng "gra-TU-ity" (/ɡræˈtuːɪti/) - tiền thưởng "re-VEN-ue" (/ˈrɛvɪnjuː/) - thuế "cre-AT-ive" (/kriˈeɪtɪv/) - sáng tạo "co-LOS-sal" (/kəˈlɒsəl/) - khổng lồ "es-SEN-tial" (/ɪˈsɛnʃəl/) - thiết yếu "po-LI-ti-cian" (/pəˈlɪtɪʃən/) - chính trị gia "in-FAL-li-ble" (/ɪnˈfælɪbəl/) - không thể sai "ac-TIV-ity" (/ækˈtɪvɪti/) - hoạt động 5. Danh từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu Trong tiếng Anh, trong nhiều trường hợp, trọng âm trong các danh từ ghép (compound nouns) thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Ví dụ: "birth-DAY" (/bɜrθ.deɪ/) - ngày sinh nhật "black-BIRD" (/blæk.bɜrd/) - chim đen "foot-BALL" (/fʊt.bɔːl/) - bóng đá "hand-BAG" (/hænd.bæɡ/) - túi xách "rain-BOW" (/reɪn.boʊ/) - cầu vồng "sun-SHINE" (/sʌn.ʃaɪn/) - ánh nắng mặt trời "book-STORE" (/bʊk.stɔːr/) - hiệu sách "time-TABLE" (/taɪm.teɪbl/) - thời khoá biểu 6. Tính từ ghép thông thường: Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ: "home-SICK" (/ˈhoʊm.sɪk/) - nhớ nhà "wa-TER-proof" (/ˈwɔː.tər.proʊf/) - chống nước 7. Tính từ ghép theo công thức adj/adv + danh từ: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ: "well in-FORMED" (/wɛl ɪnˈfɔrmd/) - thông tin đầy đủ "well DONE" (/wɛl dʌn/) - nấu chín đúng mức "bad TEM-per" (/bæd ˈtɛm.pər/) - tính khó tính 8. Tiền tố, hậu tố không thay đổi vị trí trọng âm của từ Các tiền tố và hậu tố như "re-", "mis-", "dis-", "un-", "im-", "il-", "ir-", "in-", "en-", "ed-", "s-", "es-", "er-", "ling-", "ly-", "ful-", "less-", "ness-", "ent-", "ence-", "ance-", "ive-", "ist-", "ish-", "ative-", "able-", "or-",... không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Ví dụ: "re-VIEW" (/rɪˈvjuː/) - xem xét lại "un-HAPPY" (/ʌnˈhæpi/) - không vui "mis-UNDERSTAND" (/ˌmɪs.ʌndərˈstænd/) - hiểu lầm "dis-CONNECT" (/dɪs.kəˈnɛkt/) - ngắt kết nối "en-JOY" (/ɪnˈdʒɔɪ/) - thích thú "ed-U-CATE" (/ˈɛdʒəkeɪt/) - giáo dục "beau-TI-ful" (/ˈbjuːtɪfəl/) - đẹp đẽ 9. Âm [i], âm [ə] thường không nhận trọng âm Những từ có âm tiết yếu như âm [i] ngắn hoặc âm [ə] thì trọng âm thường không rơi vào các âm này. Ví dụ: "be-LIEVE" (/bɪˈliːv/) - tin tưởng "ha-PPY" (/ˈhæpi/) - vui vẻ "a-MUSE" (/əˈmjuːz/) - làm cho vui "com-PLETE" (/kəmˈpliːt/) - hoàn thành 10. Một số từ vừa là danh từ, vừa là động từ sẽ có cách đánh trọng âm khác nhau Khi một từ có thể đóng vai trò cả danh từ và động từ trong câu, việc đánh trọng âm sẽ phụ thuộc vào nghĩa mà từ đó mang trong ngữ cảnh cụ thể của câu. Nếu từ đó đóng vai trò là danh từ, ta sẽ áp dụng quy tắc đánh trọng âm cho danh từ, tức là trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: "I need to PREsent the PREsent." (danh từ) (/ˈprɛz.ənt/) - Tôi cần trình bày món quà. "His REcord was a big REcord." (danh từ) (/ˈrɛkɔːrd/) - Hồ sơ của anh ấy là một bản ghi quan trọng. Nếu từ đó đóng vai trò là động từ, ta sẽ áp dụng quy tắc đánh trọng âm cho động từ, tức là trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: "He can preSENT the preSENT." (động từ) (/prɪˈzɛnt/) - Anh ấy có thể trình bày món quà. "They reCORDed the REcord." (động từ) (/rɪˈkɔːrd/) - Họ đã ghi âm bản ghi. 11. Các từ có đuôi “teen" nhận trọng âm ở chính đuôi đó Khi các từ chỉ số lượng kết thúc bằng đuôi "-teen" (bao gồm từ "thirteen," "fourteen," "fifteen,"...), trọng âm thường rơi vào từ cuối cùng. Điều này có nghĩa là từ cuối cùng trong danh sách các số từ "thirteen" đến "nineteen" sẽ nhận trọng âm ở chính âm tiết “teen". Ví dụ: "thirTEEN" (/ˌθɜrˈtiːn/) - mười ba "fourTEEN" (/ˌfɔrˈtiːn/) - mười bốn "fifTEEN" (/ˌfɪfˈtiːn/) - mười năm Khi các từ kết thúc bằng đuôi "-y" (ví dụ: "twenty," "thirty," "forty,"...), trọng âm thường rơi vào từ đầu. Ví dụ: "TWENty" (/ˈtwɛnti/) - hai mươi "THIRty" (/ˈθɜr.ti/) - ba mươi "FORty" (/ˈfɔr.ti/) - bốn mươi "HAPpy" (/ˈhæpi/) - không vui
Ng đc vẽ
Ng đc vẽ
/die/
Ng vẽ tranh
Ng vẽ tranh
Ê?!
End

Download MangaToon APP on App Store and Google Play

novel PDF download
NovelToon
Step Into A Different WORLD!
Download MangaToon APP on App Store and Google Play