Tiếng Việt
NovelToon NovelToon

݁𖥔 ݁˖ 𐙚 ˖ ݁𖥔 ݁˖VTV7˖ ݁𖥔 ݁˖ 𐙚 ˖ ݁𖥔 ݁˖

[ChuyenTinhGiacMong]ℂhapter 1

ttam creator
ttam creator
hello
ttam creator
ttam creator
Khánh vô gt đi
ttam creator
ttam creator
th me nói cho
ttam creator
ttam creator
Họ Tên:Đào Bảo Khánh Tuổl:????
ttam creator
ttam creator
Họ Tên:NTTT Tuổl:13
ttam creator
ttam creator
Nhiều lắm
ttam creator
ttam creator
vô thuii
tại nhà
Thỏ Miu Miu
Thỏ Miu Miu
// chít chít//
Thỏ Miu Miu
Thỏ Miu Miu
// liếc xung quanh//
Em Họ
Em Họ
dạ em chào anh chị em là em họ của các anh chị đây ạ
Thanh Tâm
Thanh Tâm
hi
Em Họ
Em Họ
hi c
Thanh Tâm
Thanh Tâm
// lấy đth//
Thanh Tâm
Thanh Tâm
đm hết pin hả
Em Họ
Em Họ
dạ cj
Thanh Tâm
Thanh Tâm
//sốc//
Bảo Khánh
Bảo Khánh
Hi nè
tại một khu rừng
Thanh Tâm và Bảo Khánh ra chợ mua chúc chích ăn
Thanh Tâm
Thanh Tâm
mua có vài cái
Thanh Tâm
Thanh Tâm
mệt v lèo
Bảo Khánh
Bảo Khánh
T cx vậy
Thanh tâm gửi cthuc T anh để làm
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Chào bạn! Để học tốt tiếng Anh lớp 7 chương trình i-Learn Smart World, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp (Grammar) là cực kỳ quan trọng. ​Dưới đây là tổng hợp các công thức trọng tâm nhất chia theo từng nhóm để bạn dễ theo dõi và ôn tập. ​1. Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day... ​Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) ​(-) S + shouldn't + V(inf) (Không nên làm gì) ​Ví dụ: You should eat more vegetables. ​4. Danh từ đếm được và Không đếm được ​Phần này giúp bạn sử dụng đúng các từ chỉ số lượng.Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day... Câu so sánh (Comparisons) ​Trong chương trình lớp 7, bạn sẽ tập trung vào so sánh hơn của tính từ ngắn và tính từ dài. ​Tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2 ​Ví dụ: She is taller than me. ​Tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2 ​Ví dụ: This book is more expensive than that one. ​6. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency) ​Dùng để nói mức độ thường xuyên của hành động. ​Vị trí: Đứng trước động từ thườ
Em Họ
Em Họ
Nhiều Vậy
Bảo Khánh
Bảo Khánh
lm đi lát nữa tính sau
ttam creator
ttam creator
𝕔𝕒𝕞 𝕠𝕟 𝕕𝕒 𝕦𝕟𝕘 𝕙𝕠 𝕒𝕒𝕒𝕒
ttam creator
ttam creator
𝕤𝕖𝕖𝕖 𝕪𝕠𝕦𝕦𝕦 𝕟𝕖𝕩𝕥 𝕥𝕚𝕞𝕖 𝕒𝕟𝕕 𝕘𝕠𝕠𝕕 𝕟𝕚𝕘𝕙𝕥
ttam creator
ttam creator
𝓛𝓸𝓿𝓮 𝓪𝓵𝓵𝓵
ttam creator
ttam creator
Ⓣ︎Ⓗ︎Ⓐ︎Ⓝ︎Ⓗ︎ Ⓣ︎Ⓐ︎Ⓜ︎ Ⓝ︎Ⓖ︎Ⓤ︎Ⓨ︎Ⓔ︎Ⓝ︎ Ⓣ︎Ⓗ︎Ⓘ︎
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Hoắc Kiến Phong: Tổng tài bá đạo, lạnh lùng, thủ đoạn tàn nhẫn trên thương trường. ​Kỷ Vân: Luật sư trẻ tuổi, sắc sảo, là "khắc tinh" của tập đoàn nhà họ Hoắc trong các vụ kiện tụng. ​Cốt truyện: Hai gia tộc vốn có mối thù truyền kiếp. Vì một bản hợp đồng hôn nhân thương mại để cứu vãn tình hình tài chính của gia đình, Kỷ Vân buộc phải kết hôn với "kẻ thù" Hoắc Kiến Phong. Cả hai bước vào cuộc hôn nhân với những bản hợp đồng cam kết không xâm phạm đời tư. Thế nhưng, trong cuộc đấu trí đấu lực mỗi ngày, ranh giới giữa thù hận và rung động dần mờ nhạt. ​Điểm nhấn: Sự đối đầu gay gắt, những màn "vờn" nhau đầy kịch tính giữa hai người đàn ông trưởng thành.Tiên tôn thanh cao, chính trực, là người đứng đầu giới tu chân. ​Mộ Dung Diễn: Đệ tử duy nhất của Vô Nhai, sau này hóa Ma tôn vì bị vu oan, cuối cùng chết dưới kiếm của sư tôn mình. ​Cốt truyện: Sau cái chết của Mộ Dung Diễn, Thẩm Vô Nhai mới phát hiện ra sự thật rằng đồ đệ mình luôn âm thầm bảo vệ chính đạo. Tuyệt vọng, y dùng nửa tu vi để nghịch chuyển luân hồi, quay về thời điểm Mộ Dung Diễn mới gia nhập môn phái. Ở kiếp này, Thẩm Vô Nhai quyết tâm bảo vệ hắn bằng mọi giá, kể cả việc phải đối đầu với cả thế gian. Nhưng y không biết rằng, Mộ Dung Diễn... cũng mang theo ký ức của kiếp trước. ​Điểm nhấn: Sự dằn vặt giữa yêu và hận, bảo vệ và chiếm hữu.Nam thần bóng rổ, tính cách phóng khoáng, gương mặt "đào hoa" nhưng thực chất cực kỳ cố chấp trong tình cảm. ​Hứa Giai: Học thần hướng nội, trầm mặc, luôn đứng hạng nhất toàn khối nhưng lại mắc chứng sợ đám đông. ​Cốt truyện: Lâm Diệc bị thầy chủ nhiệm bắt đi phụ đạo môn Toán để đủ điều kiện thi đấu giải quốc gia. Người kèm cặp cậu không ai khác chính là Hứa Giai – cậu bạn mà Lâm Diệc từng vô tình làm đổ nước lên sách vào năm lớp 10. Từ những buổi học tối muộn dưới ánh đèn thư viện, Lâm Diệc nhận ra đằng sau vẻ lạnh lùng của Hứa Giai là một tâm hồn chịu nhiều tổn thương. Cậu quyết định dùng sự nhiệt huyết của mình để kéo Hứa Giai ra khỏi vỏ bọc. ​Điểm nhấn: Những cử chỉ chăm sóc thầm lặng và hành trình cùng nhau trưởng thành.
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Đọc đi ae truyện á

[TTAP] Những Số $ bất ổn

Thanh Tâm
Thanh Tâm
🎶🎶Trong túi có tiền thì phs có $🎶
Hà An
Hà An
clgt???
Thảo Vy Hồ
Thảo Vy Hồ
méo j v???
Sỹ An
Sỹ An
....
Sỹ An
Sỹ An
tiền ko có mồm có
Bảo Khánh
Bảo Khánh
immm
Sỹ An
Sỹ An
???
Bảo Khánh
Bảo Khánh
T hỏi là im
11h55 pm
Thanh Tâm
Thanh Tâm
//ngủ//
Thanh Tâm
Thanh Tâm
dcm...s bùn ngủ thế
Sỹ An
Sỹ An
ai bt...//báo thức dậy//
Sỹ An
Sỹ An
ủa 12h00 pm r hả ta coi vtv7 đi
Bảo Khánh
Bảo Khánh
vtv7 tắt sóng r còn j
Sỹ An
Sỹ An
....
Sỹ An
Sỹ An
//lục tủ// $ kìa
Thảo Vy Hồ
Thảo Vy Hồ
mai mua tr ơi
Thỏ Miu Miu
Thỏ Miu Miu
//chít//
Việt Trinh
Việt Trinh
ngủ ko yên vs bây á
Bảo Khánh
Bảo Khánh
dậy chs game ko
Việt Trinh
Việt Trinh
cc
Việt Trinh
Việt Trinh
ngủ mẹ ln đi còn game (x3)
Bảo Khánh
Bảo Khánh
chs vui mà
Bảo Khánh
Bảo Khánh
//báo thức lộn tư duy// méo j v.???????
Thanh Tâm
Thanh Tâm
bthuc lộn tư duy đó máy t hết pin mẹ tận 0% r
Thanh Tâm
Thanh Tâm
//sập nguồn//
1h00
Thanh Tâm
Thanh Tâm
má sao t ko có j trong ni rứa ta
Tloo
Tloo
// quay toptop//
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Câu so sánh (Comparisons) ​Trong chương trình lớp 7, bạn sẽ tập trung vào so sánh hơn của tính từ ngắn và tính từ dài. ​Tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2 ​Ví dụ: She is taller than me. ​Tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2 ​Ví dụ: This book is more expensive than that one. ​6. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency) ​Dùng để nói mức độ thường xuyên của hành động. ​Vị trí: Đứng trước động từ thườChào bạn! Để học tốt tiếng Anh lớp 7 chương trình i-Learn Smart World, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp (Grammar) là cực kỳ quan trọng. ​Dưới đây là tổng hợp các công thức trọng tâm nhất chia theo từng nhóm để bạn dễ theo dõi và ôn tập. ​1. Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day... ​Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) ​(-) S + shouldn't + V(inf) (Không nên làm gì) ​Ví dụ: You should eat more vegetables. ​4. Danh từ đếm được và Không đếm được ​Phần này giúp bạn sử dụng đúng các từ chỉ số lượng.Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day...
Việt Trinh
Việt Trinh
mai đi học ha
Bảo Khánh
Bảo Khánh
ừm Trinh nói đúng á
Bảo Khánh
Bảo Khánh
mà lát đi mua 🌭 ko?
Thanh Tâm
Thanh Tâm
cho t nha
Bảo Khánh
Bảo Khánh
âu kê
Việt Trinh
Việt Trinh
mà ai đèo đi học ta có cái xe đạp rồi á tận 7 xe
Thanh Tâm
Thanh Tâm
gớm
Thanh Tâm
Thanh Tâm
nhiều xe rứa
Thanh Tâm
Thanh Tâm
nói cho
Thanh Tâm
Thanh Tâm
T đèo thk Khánh C đèo Sỹ An Hà An đèo Thảo Vy Hồ
Bảo Khánh
Bảo Khánh
ừm oke
đang trên đường
Thanh Tâm
Thanh Tâm
ừm mà s t nên nói ln cái chuyện ăn 🌭 mà?
Việt Trinh
Việt Trinh
Nhà trường cấm mua ròi
Bảo Khánh
Bảo Khánh
Oát đù heo
vô học tiết Anh
Việt Trinh
Việt Trinh
class stand up
cả đám:good morning teacher
Thúy Hồng
Thúy Hồng
okay sitdown
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Zuiiii quãi
Thanh Tâm
Thanh Tâm
tà lăng tà lăng tà lăng
Thúy Hồng
Thúy Hồng
cô ra bên lớp nói chuyện lớp hôm nay"TỰ HỌC"nha
Thanh Tâm
Thanh Tâm
??????
Thúy Hồng
Thúy Hồng
Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day..
Thúy Hồng
Thúy Hồng
cô gửi chút công thức
sau khi gv ra
Mai Quỳnh Anh
Mai Quỳnh Anh
lớp ơi
Mai Quỳnh Anh
Mai Quỳnh Anh
cho cô Hỏi
Mai Quỳnh Anh
Mai Quỳnh Anh
đây là lớp cô Châu à
Thanh Tâm
Thanh Tâm
dạ dr có vc j ko cô
Mai Quỳnh Anh
Mai Quỳnh Anh
ừm cô tặng cho lớp bánh kẹo coi như là sinh nhật lớp nhe
Thanh Tâm
Thanh Tâm
yess
cả xóm:yes
Hà An
Hà An
ủa dc cô cho kẹo hả ta
Thảo Vy Hồ
Thảo Vy Hồ
đúm rồi
Hà An
Hà An
clgt????
ttam creator
ttam creator
hết rùi aaaaaaaaa
ttam creator
ttam creator
bye
ttam creator
ttam creator
𝓛𝓸𝓿𝓮 𝓪𝓵𝓵𝓵

Những Số $ bất ổn [Pt.2]

Thanh Tâm
Thanh Tâm
// lấy tiền//
Thanh Tâm
Thanh Tâm
đụ mẹ
Thanh Tâm
Thanh Tâm
hết tiền
Hà An
Hà An
clgt
Thảo Vy Hồ
Thảo Vy Hồ
clgt
Day 1
Bảo Khánh
Bảo Khánh
// ngáp//
Bảo Khánh
Bảo Khánh
cái j đây????
Phúc Lê
Phúc Lê
...
Thanh Tâm
Thanh Tâm
ê mà lát nữa mua matcha latte uống đê
Bảo Khánh
Bảo Khánh
ko thấy m bị dị ứng matcha hả???
Thanh Tâm
Thanh Tâm
ai biết
Vinh Trần
Vinh Trần
!!!!!!!!!!
Vinh Trần
Vinh Trần
im lặng để a lm vc
Thanh Tâm
Thanh Tâm
Câu so sánh (Comparisons) ​Trong chương trình lớp 7, bạn sẽ tập trung vào so sánh hơn của tính từ ngắn và tính từ dài. ​Tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2 ​Ví dụ: She is taller than me. ​Tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2 ​Ví dụ: This book is more expensive than that one. ​6. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency) ​Dùng để nói mức độ thường xuyên của hành động. ​Vị trí: Đứng trước động từ thườChào bạn! Để học tốt tiếng Anh lớp 7 chương trình i-Learn Smart World, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp (Grammar) là cực kỳ quan trọng. ​Dưới đây là tổng hợp các công thức trọng tâm nhất chia theo từng nhóm để bạn dễ theo dõi và ôn tập. ​1. Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day... ​Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) ​(-) S + shouldn't + V(inf) (Không nên làm gì) ​Ví dụ: You should eat more vegetables. ​4. Danh từ đếm được và Không đếm được ​Phần này giúp bạn sử dụng đúng các từ chỉ số lượng.Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ​Dùng cho hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch trong tương lai gần. ​(+) S + am/is/are + V-ing ​(-) S + am/is/are + not + V-ing ​(?) Am/Is/Are + S + V-ing? ​Dấu hiệu: now, at the moment, this weekend... ​Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ​Dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ. ​Với động từ thường: ​(+) S + V2/ed + O ​(-) S + did + not + V(inf) ​(?) Did + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2023... ​2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) ​Đây là phần kiến thức rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra lớp 7. ​Công thức: S + love/ like/ enjoy/ hate/ prefer + V-ing ​Ví dụ: I enjoy playing soccer. (Tôi thích chơi bóng đá.) ​3. Câu lời khuyên với "Should" ​Dùng để đưa ra lời khuyên về sức khỏe hoặc học tập. ​(+) S + should + V(inf) (Nên làm gì) Các Thì Cơ Bản (Verb Tenses) ​Thì Hiện tại đơn (Present Simple) ​Dùng để diễn tả thói quen, sở thích hoặc sự thật hiển nhiên. ​Với động từ thường: ​(+) S + V(s/es) + O ​(-) S + do/does + not + V(inf) ​(?) Do/Does + S + V(inf)? ​Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, every day...
Thanh Tâm
Thanh Tâm
// mở time tv//
Thanh Tâm
Thanh Tâm
//Tiếng nói ở tivi:Hoắc Kiến Phong: Tổng tài bá đạo, lạnh lùng, thủ đoạn tàn nhẫn trên thương trường. ​Kỷ Vân: Luật sư trẻ tuổi, sắc sảo, là "khắc tinh" của tập đoàn nhà họ Hoắc trong các vụ kiện tụng. ​Cốt truyện: Hai gia tộc vốn có mối thù truyền kiếp. Vì một bản hợp đồng hôn nhân thương mại để cứu vãn tình hình tài chính của gia đình, Kỷ Vân buộc phải kết hôn với "kẻ thù" Hoắc Kiến Phong. Cả hai bước vào cuộc hôn nhân với những bản hợp đồng cam kết không xâm phạm đời tư. Thế nhưng, trong cuộc đấu trí đấu lực mỗi ngày, ranh giới giữa thù hận và rung động dần mờ nhạt. ​Điểm nhấn: Sự đối đầu gay gắt, những màn "vờn" nhau đầy kịch tính giữa hai người đàn ông trưởng thành.Tiên tôn thanh cao, chính trực, là người đứng đầu giới tu chân. ​Mộ Dung Diễn: Đệ tử duy nhất của Vô Nhai, sau này hóa Ma tôn vì bị vu oan, cuối cùng chết dưới kiếm của sư tôn mình. ​Cốt truyện: Sau cái chết của Mộ Dung Diễn, Thẩm Vô Nhai mới phát hiện ra sự thật rằng đồ đệ mình luôn âm thầm bảo vệ chính đạo. Tuyệt vọng, y dùng nửa tu vi để nghịch chuyển luân hồi, quay về thời điểm Mộ Dung Diễn mới gia nhập môn phái. Ở kiếp này, Thẩm Vô Nhai quyết tâm bảo vệ hắn bằng mọi giá, kể cả việc phải đối đầu với cả thế gian. Nhưng y không biết rằng, Mộ Dung Diễn... cũng mang theo ký ức của kiếp trước. ​Điểm nhấn: Sự dằn vặt giữa yêu và hận, bảo vệ và chiếm hữu.Nam thần bóng rổ, tính cách phóng khoáng, gương mặt "đào hoa" nhưng thực chất cực kỳ cố chấp trong tình cảm. ​Hứa Giai: Học thần hướng nội, trầm mặc, luôn đứng hạng nhất toàn khối nhưng lại mắc chứng sợ đám đông. ​Cốt truyện: Lâm Diệc bị thầy chủ nhiệm bắt đi phụ đạo môn Toán để đủ điều kiện thi đấu giải quốc gia. Người kèm cặp cậu không ai khác chính là Hứa Giai – cậu bạn mà Lâm Diệc từng vô tình làm đổ nước lên sách vào năm lớp 10. Từ những buổi học tối muộn dưới ánh đèn thư viện, Lâm Diệc nhận ra đằng sau vẻ lạnh lùng của Hứa Giai là một tâm hồn chịu nhiều tổn thương. Cậu quyết định dùng sự nhiệt huyết của mình để kéo Hứa Giai ra khỏi vỏ bọc. ​Điểm nhấn: Những cử chỉ chăm sóc thầm lặng và hành trình cùng nhau trưởng thành//
Bảo Khánh
Bảo Khánh
dài rứa phs coi tập khc nx
ttam creator
ttam creator
hết roiii
ttam creator
ttam creator
bye
ttam creator
ttam creator
⋆ 𐙚 𝕋𝕙𝕒𝕟𝕙 𝕋𝕒𝕒𝕞⋆ 𐙚
ttam creator
ttam creator
𝓛𝓸𝓿𝓮 𝓪𝓵𝓵𝓵
ttam creator
ttam creator
Ⓣ︎Ⓗ︎Ⓐ︎Ⓝ︎Ⓗ︎ Ⓣ︎Ⓐ︎Ⓜ︎ Ⓝ︎Ⓖ︎Ⓤ︎Ⓨ︎Ⓔ︎Ⓝ︎ Ⓣ︎Ⓗ︎Ⓘ︎

Download MangaToon APP on App Store and Google Play

novel PDF download
NovelToon
Step Into A Different WORLD!
Download MangaToon APP on App Store and Google Play