•Câu 1 (Este-Lipit): Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este (đều mạch hở, chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm hai muối đơn chức và hỗn hợp Z gồm hai ancol (hơn kém nhau một nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45 mol O_2, thu được 0,4 mol CO_2. Biết trong X, este có phân tử khối lớn nhất chiếm 10% số mol hỗn hợp. Tính phần trăm khối lượng của este có phân tử khối trung bình.
Câu 2 (Peptit biến tướng): Cho m gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở Glu-Ala, Ala-Ala-Gly và Ala-Gly-Glu-Val. Đốt cháy hoàn toàn X cần 2,3625 mol O_2, thu được N_2, CO_2 và 1,725 mol H_2O. Nếu cho X tác dụng với KOH dư thì có 0,55 mol KOH phản ứng. Tính giá trị của m.
Câu 3 (Đồ thị Điện phân): Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO_4 và b mol NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Cường độ dòng điện không đổi 5A. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng số mol khí ở hai điện cực (n) theo thời gian điện phân (t) là một đường gấp khúc qua các điểm (t_1, n_1) và (t_2, n_2). Biết t_2 - t_1 = 1930 giây. Tính tỉ lệ a:b.
Câu 4 (Vô cơ tổng hợp): Hòa tan hoàn toàn 28,16 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe_3O_4, Fe(NO_3)_2 và Mg vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và H_2. Cho AgNO_3 dư vào Y, thu được 140,66 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Fe đơn chất ban đầu.
Câu 5 (Biện luận cấu tạo): Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C_9H_{12}O_4 tác dụng với NaOH dư, thu được muối của axit cacboxylic đa chức Y và hai ancol đơn chức Z, T. Biết Z và T thuộc cùng dãy đồng đẳng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là bao nhiêu? (Câu này cực dễ sai số!).
Câu 6 (Hỗn hợp Hidrocacbon): Hỗn hợp X gồm một ankan, một anken và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thu được khối lượng CO_2 nhiều hơn khối lượng H_2O là 22,2 gam. Nếu cho X qua dung dịch Br_2 dư thì có tối đa 0,25 mol Br_2 phản ứng. Tính tỉ khối của X so với H_2.
Câu 7 (Muối Amoni): Cho chất hữu cơ X (C_4H_{11}O_3N_3) tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y chứa các muối vô cơ. Cô cạn Y thu được hỗn hợp chất rắn Z. Tính số nguyên tử H trong phân tử muối hữu cơ có trong Z.
Câu 8 (Nhiệt nhôm): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe_2O_3 và CuO trong điều kiện không có không khí. Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào NaOH dư thấy có khí thoát ra. Phần 2 cho vào HNO_3 loãng dư thu được hỗn hợp khí NO và N_2O. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.
Câu 9 (Amin-Amino Axit): Hỗn hợp X gồm Metylamin, Etylamin và Glyxin. Đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít N_2 (đktc) và hỗn hợp CO_2, H_2O. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng P_2O_5 thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam. Tính giá trị của V.
Câu 10 (Sắt và hợp chất): Cho m gam bột Fe vào dung dịch AgNO_3 và Cu(NO_3)_2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 1,2m gam chất rắn Y. Cho HCl vào Y thấy có khí thoát ra. Tính nồng độ mol các muối trong X.
Câu 11 (Xà phòng hóa): Một loại chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là axit stearic tự do. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo này cần bao nhiêu kg NaOH? Tính khối lượng xà phòng thu được biết xà phòng chứa 70% muối natri stearat.
Câu 12 (Tổng hợp lý thuyết): Cho 5 phát biểu về polime, cacbohidrat và hợp chất chứa nitơ. (Câu này thường bắt chọn số phát biểu đúng, chỉ cần sai 1 ý là đi tong cả bài).•