Káa
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ các hoạt động tố tụng hình sự mà Bộ luật này áp dụng.
Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự: Nhấn mạnh vai trò bảo vệ công lý, phát hiện tội phạm, không làm oan người vô tội.
Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự: Quy định hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ: Làm rõ các thuật ngữ pháp lý quan trọng như cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, nguồn tin về tội phạm, v.v..
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm: Nêu rõ vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác phòng chống tội phạm.
Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội: Quy định trách nhiệm của cơ quan tố tụng trong việc phát hiện và kiến nghị khắc phục các yếu tố dẫn đến tội phạm.
Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự: Mọi hoạt động tố tụng phải tuân thủ quy định của Bộ luật.
Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân: Đảm bảo các quyền cơ bản của con người trong quá trình tố tụng.
Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt đối xử.
Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Quy định về việc bắt, giữ người và nghiêm cấm các hành vi tra tấn, bức cung.
Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân: Bảo vệ các quyền cá nhân và pháp nhân.
Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân: Bảo vệ quyền riêng tư và an toàn thông tin cá nhân.
Điều 13. Suy đoán vô tội: Nguyên tắc mọi người được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật.
Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm: Đảm bảo nguyên tắc không bị xét xử hai lần cho cùng một hành vi phạm tội.
Điều 15. Xác định sự thật của vụ án: Quy định trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự: Quyền bào chữa và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng: Trách nhiệm tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự: Quy định về việc khởi tố vụ án và xử lý người phạm tội.
Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra: Yêu cầu hoạt động điều tra phải tuân thủ pháp luật, khách quan, toàn diện.
Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự: Nhiệm vụ của Viện kiểm sát.
Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Đảm bảo tính khách quan, vô tư của những người tham gia vào quy trình tố tụng.
Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia: Quy định về việc xét xử có Hội thẩm.
Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật: Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán, Hội thẩm.
Điều 24. Tòa án xét xử tập thể: Nguyên tắc xét xử tập thể.
Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai: Quy định về tính kịp thời, công bằng và công khai của phiên tòa.
Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm: Đảm bảo quyền tranh tụng của các bên.