Tiếng Việt
NovelToon NovelToon

[Conan] Khi Ta Bị Thay Thế? Thất Vọng, Không! Ta Mệt Rồi. - BE -

tiếp cận hagiwara

người xuyên không.
người xuyên không.
Ta đã xuyên không. /Kinh ngạc/
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ tinh tinh, chúc mừng kí chủ đã liên kết với hệ thống mary sue. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Ngươi có công dụng gì? /tìm hiểu/
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ ta có thể giúp ngươi trẻ mãi không già, dung nhan tuyệt đẹp, được cưng chiều như thiên thần. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Vậy làm thế nào để được? /đưa ra lập luận sắc bén/
người xuyên không.
người xuyên không.
Ta không tin là có bữa ăn nào là miễn phí. /nhìn hệ thống với ánh sắc sảo/
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ đúng vậy, ngươi phải đi công lược mọi người để dành được điểm để đổi. ]
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ lượng điểm tùy thuộc vào sự ưu tú của người bị công lược. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Thế giờ ta là thân phận gì?
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ giờ ngươi là cảnh sát a. Tên là minata kayuri. Có mối quan hệ tốt với mọi người. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Vậy mà quét xem ở đây có người ưu tú không?
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ có, là hagiwara kenji, matsuda jinpei với Date wataru . ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Chi tiết hơn.
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ hagiwara kenji giao tiếp giỏi, linh hoạt, hòa hợp, kỹ năng tốt, tính cách ôn hòa. ]
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ matsuda jinpei mặt lạnh, thẳng thắn, EQ thấp, trực giác nhạy bén, không hiểu phong tình. ]
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ Date wataru có bạn gái, tỉ mỉ, biết chăm sóc người khác, thông minh, hào sảng. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
Loại Date wataru ra, ta không hứng thú với người đã có bạn gái. /chán nản + không có hứng thú/
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ kí chủ, ngài muốn làm như thế nào để công lược. ]
người xuyên không.
người xuyên không.
*mở điện thoại*
người xuyên không.
người xuyên không.
ngày mai có cuộc hữu nghị, ta sẽ hành động khi đó. /khoé miệng hơi nhếch lên/
- ngày hôm sau -
ở trong buổi hữu nghị đang sôi nổi.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
này cậu thích ai nhất trong buổi hữu nghị này.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Tất nhiên là hagiwara kenji rùi, cậu ấy thật tuyệt vời.
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
ây dô, các cậu biết không?
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Minata kayuri, hôm nay cũng đến dự đó.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Thật à, chắc chắn cậu ấy sẽ lại bị các đồng nghiệp nam vây quanh thôi.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Ai, tôi xin lỗi vì đã đến muộn.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
A, không sao đâu.
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
đến muộn phạt 3 ly nha.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Ai, kenji-chan làm việc tốt mới đến muộn mà.
Xôn xao một hồi.
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
được rùi, lại đây uống nào.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Hagiwara-kun, lại đây.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/đi đến, ngồi xuống./
người xuyên không.
người xuyên không.
/nhìn về phía hagiwara kenji/
người xuyên không.
người xuyên không.
/cầm rượu đi ngang qua/
người xuyên không.
người xuyên không.
/cố tình làm đổ lên người hagiwara kenji/
người xuyên không.
người xuyên không.
A, tôi xin lỗi.
người xuyên không.
người xuyên không.
Tôi không cố ý.
người xuyên không.
người xuyên không.
để tôi lau cho cậu.
người xuyên không.
người xuyên không.
/lấy khăn tay chuẩn bị lau/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Không sao.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/đứng dậy/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/ngăn cản minata kayuri/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Tôi tự làm được.
người xuyên không.
người xuyên không.
cậu đưa áo cho tôi đi.
người xuyên không.
người xuyên không.
để tôi giặt sạch trả cho cậu.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Không cần, cậu không cần phải làm thế.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Chỉ là bị ướt một chút thôi.
người xuyên không.
người xuyên không.
hay là chúng ta kết bạn đi.
người xuyên không.
người xuyên không.
để tôi chuyển tiền cho cậu.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
*cậu thỏa hiệp*
hagiwara kenji
hagiwara kenji
được.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/lấy điện thoại kết bạn./
Sau một hồi, mọi người cũng uống say.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
📲 jinpei-chan, cậu đến.. hức.. đón tớ được không? /hơi say rượu/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
📲 ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
📲 được.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
📲 địa chỉ ở đâu?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
📲 tớ ở quán xxx phòng xx.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
thật là, sao hôm nay cậu ấy lại uống say nhỉ? /nghi hoặc/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/lấy xe đi/
một lúc sau
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đến nơi./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ đi tìm hagiwara. /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đến cửa, nhìn thấy hagiwara kenji say đang ngồi trên ghế./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hagi, lại đây.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nghe tiếng, nhìn qua/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Jinpei-chan?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/theo bản năng đứng dậy nhưng loạng choạng/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đi lên đỡ hagiwara kenji/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Tôi đưa hagi về trước. /Thông báo bản thân đưa người về trước/
Tuần sau, khi nào minata kayuri cũng tạo cơ hội gần gũi với hagiwara kenji và matsuda jinpei.
Bởi sự gần gũi bất ngờ, matsuda jinpei trở nên cảnh giác bởi trực giác nói với cậu: có điều kì lạ.
Vì vậy, cậu nói với hagiwara kenji về sự kì lạ và mong cậu ta tránh xa minata kayuri.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hagi, tôi thấy minata kayuri kì lạ lắm. /hơi có chút khó chịu/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Kì lạ? /nghi hoặc/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đúng vậy, thường thì sẽ không có cô gái nào sẽ muốn lại gần tôi. /đưa ra phân tích/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
được, tôi sẽ cảnh giác nha jinpei-chan. /dù không hiểu lắm nhưng vẫn hứa hẹn/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cậu biết là tốt rồi. /vẫn cảm thấy bất an/
Trong một lần gỡ bom. Bom phạm bắt minata kayuri bị bắt và uy hiếp cảnh sát. yêu cầu phải dừng gỡ bom nếu không thì sẽ giết con tin.
nhưng matsuda jinpei vẫn không dừng tay. Vì cậu biết Date wataru và hagiwara kenji sẽ không để bom phạm làm hại con tin.
điều đó gây bất mãn cho minata kayuri.
người xuyên không.
người xuyên không.
Cậu ta vậy mà không thèm quan tâm đến tôi vẫn cứ gỡ bom. /bất mãn chuyển sang thù hận/
người xuyên không.
người xuyên không.
Còn hagiwara kenji, tên kia mặc dù ôn hòa đối xử với tôi nhưng hảo cảm lại không tăng dù chỉ một chút. /cảm thấy hagiwara kenji là một con người giả tạo/
người xuyên không.
người xuyên không.
Hừ, hệ thống.
người xuyên không.
người xuyên không.
Ngươi có thể chuyển hảo cảm của hagiwara kenji và mọi người dành cho matsuda jinpei sang cho tôi không? /nghĩ ra kế hoạch độc ác để làm họ đau khổ/
hệ thống của người xuyên không.
hệ thống của người xuyên không.
[ có thể, nhưng giờ ngươi không có đủ điểm. ]
Từ đó, lúc nào cũng có thể thấy minata kayuri bị vây quanh bởi một đám người.
Cho đến một ngày, cô đã tích đủ điểm.
Cơn ác mộng của matsuda jinpei bắt đầu.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hagi, sao dạo này cậu lạ thế? /nhìn chằm chú hỏi/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Chúng ta hình như chưa thân đến mức có thể gọi nhau như thế, matsuda /cảm thấy nghi hoặc/ *trạng thái bị thay đổi hảo cảm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cái gì? Cậu bị sao vậy? /nghi hoặc hỏi thăm/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chúng ta là osananajimi, đã luôn xưng hô như thế từ nhỏ mà.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
đã nói đừng gọi tôi như thế mà. /mất kiên nhẫn/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu gọi như thế, bạn gái tôi sẽ ghen. /tung tin nổ tung/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
A, cậu có bạn gái từ khi nào ? /bất ngờ, hoảng hốt/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chẳng phải cậu nói sẽ không giấu diếm chuyện gì với tôi hay sao? /cảm thấy bị phản bội/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
bạn gái tôi là minata kayuri. /tự hào nói/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
tôi rất sinh khí khi cậu không lo cho an toàn của cô ấy. /nói ra chuyện cậu khó chịu./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hả, chẳng phải gỡ bom luôn là phương tiện của chúng ta sao? /không hiểu nhìn hagiwara/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Các dân cư bên trong thì sao ? /chất vấn/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cậu muốn tôi bị nổ chết với họ à ? /phát ra câu hỏi từ linh hồn/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Hừ
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu thật là máu lạnh và ích kỷ, matsuda . /nói ra câu tán nhẫn/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
.. Cậu thật sự nghĩ như vậy ư? 😨 /kinh hoàng, không thể tin, lòng cậu không thể tin nhìn về phía hagiwara./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
đúng vậy.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Từ giờ cũng đừng gọi tôi là Hagi nữa.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/xoay người rời đi/
Sau cuộc trò chuyện hôm đó. Matsuda đã hẹn Date wataru đi uống rượu.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
📲 lớp trưởng, chúng ta có thể đi uống rượu không? /chán nản, buồn bã gọi cho bạn tốt/
Date wataru
Date wataru
📲 được. /Đồng ý nhưng với quyết định xa cách matsuda jinpei sau đêm nay/
đến quán xxx
Date wataru
Date wataru
Có chuyện gì vậy? /tỏ ra bình thường/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Lớp trưởng, hagi nói không muốn tôi gọi cậu ấy là hagi nữa. /chán nản than vãn/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Và cậu ấy cũng đã giấu diếm việc có bạn gái. /nói với giọng không thể tin và tức giận vì bị giấu diếm/
Date wataru
Date wataru
đây chẳng phải bình thường sao. /cảm thấy matsuda vô lý/
Date wataru
Date wataru
Hagiwara, cậu ta cũng phải có không gian riêng tư chứ. /khuyên can thực chất là thiên vị minata kayuri và hagiwara kenji/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Nhưng cậu ấy chưa từng đẩy tôi ra xa như vậy. /cảm thấy thất vọng và bị bỏ rơi/
Date wataru
Date wataru
Có lẽ lần này cậu ấy cũng đã động lòng thật rùi. /tùy tiện tìm cớ, và nôn nóng muốn rời đi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chắc vậy, cảm ơn cậu, lớp trưởng. /chân thành cảm ơn/
Date wataru
Date wataru
Không có gì, nhưng sau này vẫn là gọi Date đi. /cảm thấy matsuda thật trẻ con, không muốn bị gọi là lớp trưởng bởi matsuda /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hả ? /hơi bất ngờ/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
tại sao chứ? /nghi hoặc hỏi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chẳng phải chúng ta vẫn luôn như vậy sao? /trực giác bảo có truyện gì không đúng./
Date wataru
Date wataru
Matsuda à, chúng ta đã ra trường rùi.
Date wataru
Date wataru
đừng có gọi như vậy nữa.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
... /lặng người./
giọng lớp trưởng như một tiếng sấm, khiến cậu đau lòng như dao cắt.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
được.. /thỏa hiệp một cách vô thần./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
được rùi, Date kun. /khá thất vọng nhưng vẫn mỉm cười nhìn Date wataru/
Date wataru
Date wataru
Vậy tôi về trước. /nhanh chóng rời đi, không thấy được sự thật vọng và cô đơn của matsuda /

ngược, đau lắm.

Ngày hôm sau đi làm.
người xuyên không.
người xuyên không.
Matsuda kun. /gọi matsuda ra nói chuyện riêng/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ cậu ngẩng đầu nhìn./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đi theo/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Có chuyện gì vậy, minata kayuri?
người xuyên không.
người xuyên không.
à, ta muốn hỏi ngươi cảm giác bị đối xử lạnh nhạt như nào? /cảm thấy hả hê trước thảm cảnh của matsuda /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
.. Tất cả chuyện này là do cô làm. /không thể tin được nhìn minata kayuri/
người xuyên không.
người xuyên không.
đúng thì sao? /nói với giọng khinh thường/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
...
matsuda jinpei
matsuda jinpei
tại sao? /cậu nghiến răng hỏi/
người xuyên không.
người xuyên không.
Hả ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Ta hỏi tại sao lại làm như vậy? /cảm thấy bất mãn, khó chịu, không thể hiểu nổi/
người xuyên không.
người xuyên không.
Chẳng phải là ngươi là người nên biết rõ nhất ư ? /cười nhìn matsuda với khuôn mặt lạnh/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chẳng lẽ là vì vụ đó?
người xuyên không.
người xuyên không.
đúng vậy.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Chỉ vì ta không dừng gỡ bom mà ngươi trả thù ta như vậy. /không thể tin nhìn minata kayuri/
người xuyên không.
người xuyên không.
Thì sao?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hừ, thật lố bịch
người xuyên không.
người xuyên không.
Lố bịch?
người xuyên không.
người xuyên không.
Ta sẽ cho ngươi xem chuyện còn lố bịch hơn.
người xuyên không.
người xuyên không.
/lấy nước nóng tự hất lên người /
người xuyên không.
người xuyên không.
A, cậu làm gì vậy?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
*matsuda bàng hoàng nhận ra cô ta đang vu oan mình*
Tiếng hét của cô ta thu hút tất cả mọi người.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
*xì xào, bàn tán*
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Cậu đang làm gì vậy hả?
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Chẳng lẽ cậu mặc kệ an nguy của minata kayuri lần trước còn chưa đủ sao?
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
/đứng lên che chở cho minata kayuri/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nghe tiếng hét./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/chạy tới/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Có chuyện gì vậy?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nhìn minata kayuri ướt nhẹp, chỗ bị tạt chúng đỏ lên./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nghe được lời bàn tán, chỉ trỏ/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cậu nhìn về phía matsuda jinpei/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu sao có thể làm vậy với minata kayuri ? /chất vấn/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Tôi không làm vậy. /uất ức giải thích/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
đã làm mà không dám nhận à /ánh mắt thất vọng nhìn về phía matsuda /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cậu thà tin người ngoài cũng không chịu tin tôi à /không thể tin tưởng./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu thật hẹp hòi và xấu xa. /lời nói sắc bén/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Tối nay, tôi sẽ dọn đi. /đưa ra quyết định/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
cậu thật tàn nhẫn a, hagiwara. *cảm thấy trong lòng như cắm đầy dao, máu chảy đầm đìa.*
matsuda jinpei
matsuda jinpei
ngươi biết ta là người như thế nào mà? /chua chát trả lời./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Làm sao ta có thể.... /tiếp tục giải thích/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cậu không nghe giải thích mà bế minata kayuri chạy đi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
...Làm ra chuyện như vậy. /thất vọng nhìn về phía hagiwara rời đi./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
(ha, vội như vậy ư? ) /đau xót/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( cậu thay đổi rồi, hagi.) /không biết nên như thế nào, mông lung./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( rõ ràng khi xưa, cậu khi nào cũng sẽ kiên nhẫn nghe ta nói. ) /hồi tưởng, tự giễu./
từ đó, hagiwara kenji dọn vào ký túc xá ở
Matsuda đã cảm nhận được sự tịch mịch, buồn đau và cô đơn. Sau khi hagiwara kenji đi. Từ đó, không còn con người đã ở bên hơn nữa cuộc đời cậu, hagiwara đã mang đi sự ấm áp, quan tâm và dịu dàng của mình đi, để lại chỉ là sự lạnh nhạt, quan tâm một cách giả tạo, sự ác ý và luôn nhắm vào cậu chỉ vì một lời nói dối đầy sơ hở đó.
Kể từ đó, minata kayuri thường xuyên vu oan matsuda .
trong một lần làm nhiệm vụ, cô ta nhân lúc mọi người không chú ý kéo matsuda cùng nhau nhảy xuống hồ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/bất ngờ/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nín thở, cố gắng bơi lên./
người xuyên không.
người xuyên không.
/thấy vậy, đẩy matsuda xuống/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/không kịp đề phòng bị đẩy xuống./
người xuyên không.
người xuyên không.
/la hét./
người xuyên không.
người xuyên không.
CỨU TÔI!!!
Tiếng hét thủ hút mọi người đến.
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Ahh, có người rơi xuống nước !!
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Mau cứu người ahh
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/chạy tới./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nhìn xuống thấy hai người ./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( minata kayuri và matsuda ?)
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( chắc chắn là matsuda đã đẩy minata kayuri. )
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/nhảy xuống nước cứu minata kayuri./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/kéo minata kayuri lên bờ/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( chắc chắn là matsuda chỉ đang làm trò mà thôi. )
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( mặc kệ cậu ta, dù sao cậu ta cũng biết bơi.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nhìn thấy tất cả/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ dần mất sức vì bị minata kayuri ấn xuống nước liên tục và chìm xuống/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( lần nữa sao ?)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( có lẽ, tôi không quan trọng đến vậy trong lòng cậu ấy. )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( chả lẽ, ta sẽ chết như vậy sao? )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/trước mắt tối sầm ngất đi./
thần nại.
thần nại.
/ở gần đó nhìn thấy/
thần nại.
thần nại.
/nhảy xuống cứu./
thần nại.
thần nại.
/kéo matsuda lên hô hấp nhân tạo./
thần nại.
thần nại.
( đôi môi thật mềm. )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Khụ.. Khụ
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ từ từ tỉnh lại./
thần nại.
thần nại.
Anh tỉnh rồi.
thần nại.
thần nại.
/vui mừng/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cậu là người cứu tôi sao?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cảm ơn cậu.
thần nại.
thần nại.
không có gì.
thần nại.
thần nại.
/cảm thấy điện thoại rung lên./
thần nại.
thần nại.
/nhìn thấy tin nhắn./
Gin
Gin
💬 có nhiệm vụ, mau tới tập hợp. -Gin-
thần nại.
thần nại.
/chán nản, khó chịu./
thần nại.
thần nại.
( thật là phiền phức.)
thần nại.
thần nại.
💬 được, ta biết rồi. -brandy-
thần nại.
thần nại.
/lo lắng, gấp gáp/
thần nại.
thần nại.
Anh à, anh có thể tự mình đi bệnh viện không ạ.
thần nại.
thần nại.
Em có việc gấp phải làm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
à được.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cảm ơn em. Em có việc thì đi làm đi.
thần nại.
thần nại.
( ai, anh ấy hảo ôn nhu a.)
thần nại.
thần nại.
/khoác áo để chắn gió cho matsuda ./
thần nại.
thần nại.
Hẹn gặp lại anh nha.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
ừm, lần sau gặp lại.
thần nại.
thần nại.
/lưu luyến rời đi/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/chạy lại/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Matsuda, sao cậu có thể độc ác đến thế!!?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/lôi matsuda đừng dậy/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu vậy mà lại muốn kéo cô ấy chết cùng.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/dùng sức/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/bị bóp đau. Nhưng vẫn không kêu ra tiếng./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/trả lời với thái độ tức giận./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Tôi không đẩy cô ta.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Là cô ta đẩy tôi xuống hồ.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/bị khí bật cười/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
A, tốt. Cậu vậy mà lời nói dối cũng học được.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Minata kayuri đã nói hết rồi.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu không cần chối cải.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/tát matsuda./
Chát!
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cơn đau ập tới./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/tai trái của cậu ù đi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/tầm nhìn mờ dần./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ngất xỉu./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Matsuda ?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Matsuda !?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/lay matsuda/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Tỉnh lại đi, matsuda . /hoảng loạn/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Nhanh gọi xe cấp cứu!!
Tai trái của cậu từ khi bị hagiwara tát, giờ đã bị suy giảm nghiêm trọng. Cậu không thể nghe rõ được từ bên tai trái được nữa...
Tuy rằng hagiwara có áy náy, nhưng cũng không cản trở việc bày trò phá đám matsuda. Từ nhưng trò nhỏ đến những chuyện càng quá đáng.
những ngày đi làm sau khi ra viện:
Ra ngoài gỡ bom: bị thu dụng cụ
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đưa tôi dụng cụ gỡ bom. /nghiêm túc làm việc/
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Dụng cụ của cậu, chúng tôi không mang theo. /vẻ mặt vô cảm nhìn matsuda /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đây là khi làm nhiệm vụ, sao cậu không mang?
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Chỉ là tôi thấy cái loại con trai của kẻ giết người như cậu không xứng thôi. /nói với giọng ác ý/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
cậu.. Cậu biết đó không phải sự thật. /phẩn nộ nói/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cảm thấy thật thất vọng nhìn về phía hagiwara ở đằng xa/ (tại sao ?)
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cảm nhận được ánh mắt của matsuda /
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/quay người lại, cười tươi nhìn matsuda /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ trong mắt cậu, giờ hagiwara chẳng khác nào con ác quỷ xé mở vết sẹo cho cả thế giới vây xem./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cậu cảm thấy sự xa lạ và buồn nôn với sự ghê tởm trước cách trả thù tàn nhẫn của hagiwara./
Từ đó, cậu lại học được tự mình mang dụng cụ. Không còn nhờ hay cho ai động đến dụng cụ của mình. Vì cậu biết sẽ chẳng ai biết họ sẽ làm gì với dụng cụ của cậu. Thói quen à thói quen, dù lúc trước được hagiwara kenji chữa lành thì giờ cũng là anh ta xé toạc vết thương. ( không cần tin bất kì ai, tin tôi. Tôi sẽ bảo vệ cậu, yêu thương cậu hơn hắn nhiều. )
đến nhà ăn: không bao giờ đủ no.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
đến giờ ăn cơm!!
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
/chạy ùa vào căn tin/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/đi theo minata kayuri đến/
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
/trò chuyện rôm rả/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đi lấy cơm./
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
/múc cơm nhưng chỉ bằng nữa phần cơm của người khác/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nhìn khay cơm hỏi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Tại sao lại lấy phần của tôi ít hơn người khác?
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
cậu còn mơ tưởng ăn giống chúng tôi.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Cái loại như cậu ăn chỉ tổ tốn cơm mà thôi.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cô.. Cô.. đây là việc tư lẫn việc công. /tức giận/
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Thì sao nào?
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Chẳng lẽ cậu còn muốn đánh tôi ư?
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Giống như khi còn nhỏ đánh bạn học hả?
Date wataru
Date wataru
/nghe tiếng cải vã/
Date wataru
Date wataru
/nhíu mày, lạnh nhạt nói/
Date wataru
Date wataru
đủ rồi matsuda, đừng làm loạn nữa.
Date wataru
Date wataru
Mau tránh đường, đường làm lỡ người khác ăn cơm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Cậu cũng cho là tôi làm loạn vô lý ư? /mắt cậu trợn to nhìn Date với vẻ khó mà tin tưởng./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/đi tới/ Lớp trưởng nói đúng chứ sao?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
chẳng phải chỉ là ít một nữa phần cơm sao?
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Cậu cũng có phải nhịn đói đâu mà náo loạn như thế.
người xuyên không.
người xuyên không.
/đi lại ôm tay hagiwara kenji/
người xuyên không.
người xuyên không.
đúng thế, cậu cũng quá nhỏ nhen rùi. Matsuda
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( làm sao tôi còn không hiểu chứ?)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( không muốn tôi gọi Date là lớp trưởng chỉ là một cái cớ.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( haha, tất cả chỉ là muốn nhằm vào mình mà thôi.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ánh sáng trong đôi mắt cậu lập lòe như sắp tắt. /
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cậu chỉ vô cảm nhìn họ./
Date wataru
Date wataru
/nhìn thấy ánh mắt vô cảm của matsuda dành cho họ/
Date wataru
Date wataru
/ cậu cảm thấy hô hấp không thông/
Date wataru
Date wataru
/trong vô thức muốn lại gần matsuda để giải thích./
Date wataru
Date wataru
/ nhưng một thứ vô hình nào đó đã cưỡng ép cậu đứng lại. /
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cậu thấy lớp trưởng khựng lại/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cậu nhìn về phía Date đang nhìn/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/bất chợt, cậu chạm vào vẻ mặt thơ ơ, bình tĩnh và lạnh nhạt của matsuda./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( đau quá, tim ta sao thế này?)
Vì ăn không no nên cậu thường xuyên đau dạ dày, ngất xỉu. Cơ thể cậu vì thiếu dinh dưỡng mà thường xuyên phải đi truyền dịch dinh dưỡng ở bệnh viện. Làn da trắng bệch, thân thể gầy gò cho thấy cậu hiện tại rất không tốt nhưng tinh thần của cậu lại minh mẫn một cách kì lạ. ( tôi sẽ bảo vệ cậu. Hãy để tôi vào đi.) ảo giác? Không. Nó là đến bảo vệ mình. Cậu cảm nhận được nó.
Thường xuyên bị tạt nước lạnh vào người
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/cố tình trả thù vụ minata kayuri bị bỏng/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/hất nước nóng lên người matsuda /
hagiwara kenji
hagiwara kenji
ấy, xin lỗi.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Tôi không cố ý.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ánh mắt vô cảm nhìn hagiwara/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/bị ánh mắt của matsuda nhìn cảm thấy hoảng sợ, bất an/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Không sao, lần sau chú ý.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ quay người rời đi bỏ mặc cơn bỏng rát trên người./
đau quá! Cả tâm và thân thể đều đau rát. Cậu nên làm gì đây ? Cậu không biết nữa, đó là cậu sao? cậu hỏi người đang điều khiển cơ thể mình.. ( cậu là ai?) ( ta là cậu.) ( không, cậu không phải là ta. ) ( đúng, ta là nhân cách được tạo ra để bảo vệ cậu.) (tôi có thể tin anh không? ) ( tất nhiên, hãy ngủ đi. Mọi chuyện sẽ tốt lên thôi.)
Luôn bị đùn đẩy làm việc
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
Matsuda, cậu làm tập tài liệu này nha.
đồng nghiệp nữ.
đồng nghiệp nữ.
Matsuda, cậu hãy làm báo cáo này đi
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Tôi không muốn.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Hừ, thật hẹp hòi.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Chỉ là viết vài dòng thôi mà.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
có thế cũng từ chối, đúng là cái loại không xứng có bạn.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Các người chưa bao giờ là bạn của tôi. /lạnh nhạt đáp lời./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/sửng sốt./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/quay đầu lại/
hagiwara kenji
hagiwara kenji
/chạm vào đôi mắt đầy thơ ơ kia, lòng cậu đau nhói./
hagiwara kenji
hagiwara kenji
( chuyện gì vậy? Sao lại đau thế này?)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cậu quay đi, không thèm để ý đến bọn họ./
( cậu ổn không?) (tôi ổn.) ( đừng gồng gánh, cậu có thể để tôi tự...) ( matsuda jinpei, tớ sinh ra là để bảo vệ, chăm sóc và đồng hành cùng cậu.) ( nhưng tôi không muốn cậu đau khổ.) ( tôi không đau một chút nào cả, matsuda jinpei.) ( cậu làm sao có thể không đau, cơ thể của ta đang run rẩy vì đau khổ.) ( thật mà, đó là bạn cậu, không phải bạn tớ, nên tớ sẽ không đau khổ khi nghe những lời đó.) ( thật không, 'matsuda' ?) ( thật. Chúng ta làm xong công việc thì đi lắp mô hình cùng nhau đi.) ( được, cảm ơn cậu. 'matsuda' ☺️)
Bị bắt phải thức đêm tăng ca.
hagiwara kenji
hagiwara kenji
Matsuda , cậu dạo này rảnh thế thì làm tài liệu này đi.
đồng nghiệp nam.
đồng nghiệp nam.
đúng vậy, ........
sự ồn ào vang lên bên tai, khi hoàn hồn cậu đã bị các đồng nghiệp và cấp trên nhồi nhét nhiều nhiệm vụ để cậu tăng ca.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( Và tệ nhất, cậu biết đó là hagi làm để trả thù. )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( không ngờ, cậu đã biến đổi đến dạng này, hagi. )
Cảm giác thật mông lung.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( vậy giờ là mình tứ cố vô thân.)
(không, ngươi còn có ta.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( không sao cả, chỉ là lại lần nữa bị cô lập mà thôi.)
( không, ngươi không đáng bị như vậy.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
( mày đã quen rùi, đừng thấy tủi thân matsuda. )
( điều này không đáng để tự hào đâu, matsuda jinpei.)
Ngày nào, matsuda jinpei cũng niệm như vậy nữa trong lòng.
Nhưng đồng thời 'matsuda' sẽ luôn xuất hiện bên cậu. An ủi, thay cậu chịu tổn thương. để giúp cậu có thể đứng vững không sụp đổ.
Cho đến một ngày, cậu không thể chịu đựng được nữa. Cậu đã chủ động nhường quyền sử dụng cơ thể cho 'matsuda' khi ở gần người quen. Cũng như phong ấn tình cảm dành cho họ trong sâu thẳm kí ức.
Matsuda không biết nữa, có phải là đã quá chai sạn không?. (tình cảm sẽ biến mất sao?) (thôi, không quan trọng nữa rùi. ) ( sẽ đau khổ sao? ) ( không, tại sao phải đau khổ chứ?) ( sẽ trở lại bình thường sao?) ( sẽ, hãy để tôi thay bạn gánh vác nhé.) ( được, tôi tin bạn, 'matsuda'. )
oa, thật này. Không còn đau nữa rồi. " Mỗi ngày của tôi bây giờ, khi nào cũng rất hạnh phúc " ( thấy chưa? đã bảo sẽ tốt hơn mà. )
Date từ đêm hôm đó cũng không còn chủ động nhắn tin với cậu nữa. ( là cậu ấy không muốn làm bạn với tôi nữa ư?) (hình như là thế. Nhưng không sao, ta làm bạn với ngươi. ) ( ta đau quá, làm sao đây? Giúp ta... Giúp ...) ( được, ngủ ngon. Matsuda jinpei)
... Cứ như vậy, matsuda đã trầm lặng hơn trước.
Trong một lần khám sức khỏe tổng quát.
Bác Sĩ đã nói cậu có vấn đề về tâm lý.
Vậy là cậu được cấp trên cho phép 1 tháng nghỉ để điều chỉnh tâm trạng.
trên đường đi mua đồ ăn, cậu gặp một thanh niên. Thân hình cao ráo, mái tóc đen láy bồng bềnh, làn da trắng mịn, mặc một bộ đồ đen nhưng rất dễ thương chặn cậu lại.
thần nại.
thần nại.
Chào anh,em thích anh, em có thể làm quen được không?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
A, em là người lần trước cứu anh.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
... Em muốn làm bạn với tôi ư ?
thần nại.
thần nại.
Không được sao ạ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
được chứ, chỉ là ta sẽ không tốt như cậu nghĩ.
thần nại.
thần nại.
Em chắc chắn, anh là người tốt vì em biết em sẽ không nhìn sai người .
thần nại.
thần nại.
Anh không cần phải hạ thấp bản thân như thế.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
haha, tôi là matsuda jinpei. Còn cậu?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cậu khẽ cười/
thần nại.
thần nại.
em là thần nại a.
thần nại.
thần nại.
(oa, anh ấy cười lên đẹp quá.)
thần nại.
thần nại.
Em có thể gọi anh là jinpei-chan được không ?
thần nại.
thần nại.
/thấp thỏm mong chờ/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hả, à được chứ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/hơi bối rối nhưng vẫn đồng ý/
thần nại.
thần nại.
Vậy nên để kỉ niệm ngày ta quen biết nhau, jinpei-chan sẽ đi chơi với em nhé.
thần nại.
thần nại.
/nụ cười tỏa nắng./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
à, được, vậy ta đi đâu chơi?
thần nại.
thần nại.
đi công viên chơi được không ạ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hảo.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Nhưng mà ta phải đi về nhà cất đồ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Vậy em có muốn vào nhà ta ngồi một lát sao?
thần nại.
thần nại.
Thật sao ?
thần nại.
thần nại.
Em muốn ạ.
đến nhà matsuda .
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Không sao đâu, cứ tự nhiên như ở nhà.
thần nại.
thần nại.
Dạ, thần nại không khách khí nha, jinpei-chan.
thần nại.
thần nại.
/chạy đi ngồi trên sô pha./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
thần nại, em có muốn ăn gì không?
thần nại.
thần nại.
Dạ, ăn gì cũng được ạ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
em chắc chứ?
thần nại.
thần nại.
Chẳng lẽ anh nấu ăn không ngon ư ?
thần nại.
thần nại.
nhưng không sao, em không kén ăn đâu.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hừ, em không sợ tôi đầu độc em à.
thần nại.
thần nại.
không sợ, vì đó là jinpei-chan mà.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thật bó tay với em, thần nại
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Nhưng mà em thích anh ở điểm nào vậy ?
thần nại.
thần nại.
Em thích anh nhiều lắm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Nhiều?
thần nại.
thần nại.
Em thích bàn tay của anh, nó xinh đẹp, trắng nõn, rất muốn nắm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/đôi tai đỏ lên vì thẹn thùng/
thần nại.
thần nại.
đôi mắt xanh lơ nhưng lấp lánh tựa vì sao.
thần nại.
thần nại.
Em không muốn thấy ánh sáng trong đó tắt đi
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/mặt cũng bắt đầu đỏ dần/
thần nại.
thần nại.
Em còn thích mái tóc quăn đen nhìn sờ rất thích nữa.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Dừng.. Dừng lại.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
*thẹn thùng*
thần nại.
thần nại.
Haha, cả sự ngượng ngùng đó nữa.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thật là, nói thế thì em là thấy sắc nổi lòng tham rùi.
thần nại.
thần nại.
Nhưng chỉ vì đó là jinpei-chan thôi.

cuộc trị liệu của thần nại

matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thật là, có phải ai đối tốt với em một tý là cũng tin tưởng hắn ta như vậy, có phải đem bán em là em cũng ngốc nghếch đếm tiền hộ không hả?
thần nại.
thần nại.
Không có nha.
thần nại.
thần nại.
( ai mà dám có tâm tư đó được chứ.)
thần nại.
thần nại.
( trừ khi họ không muốn sống nữa. )
thần nại.
thần nại.
Này chỉ là đặc quyền duy nhất của jinpei-chan thôi.
thần nại.
thần nại.
( chỉ dành riêng cho jinpei-chan thôi~ )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Hừ
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Dẻo mồm dẻo miệng.
thần nại.
thần nại.
Hì hì
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thế ăn cà ri được không?
thần nại.
thần nại.
Dạ đc
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nấu ăn./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
à mà, em về nhà anh có báo cho người nhà chưa ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Nếu chưa thì anh cho em mượn điện thoại gọi cho người ngoài này
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/lấy điện thoại đưa cho thần nại./
thần nại.
thần nại.
A..
thần nại.
thần nại.
Em không có người thân..
thần nại.
thần nại.
( tổ chức làm sao có thể để cho lũ người thân thối nát đó sống được chứ.)
thần nại.
thần nại.
(đã giao dịch với quỷ dữ thì cũng phải đối mặt với việc bị quỷ dữ nuốt chửng.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
..
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Anh xin lỗi.
thần nại.
thần nại.
Không sao đâu ạ, chuyện này em đã sớm chấp nhận rùi.
thần nại.
thần nại.
( bọn hắn chết, ta vui còn không hết a.)
thần nại.
thần nại.
( jinpei-chan, không cần phải thương cảm a)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/bưng hai đĩa cà ri ra./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đồ ăn xong rùi đây.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/chuyển chủ đề/
thần nại.
thần nại.
Oa, thơm quá.
thần nại.
thần nại.
/thuận nước đẩy thuyền/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Làm quá lên thôi, chẳng phải cũng giống ngoài quán ư ?
thần nại.
thần nại.
Không nha.
thần nại.
thần nại.
( sao có thể a)
thần nại.
thần nại.
đây là đồ ăn do jinpei-chan nấu đó.
thần nại.
thần nại.
( người mình thích nấu ăn sao có thể giống được cơ chứ.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/tai đỏ lên/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Ngon thì ăn nhiều một chút.
- ăn xong bữa trưa.-
thần nại.
thần nại.
Cảm ơn vì bữa ăn.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
à, ta không có thói quen cảm ơn sau bữa ăn.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Lần sau không cần phải cảm ơn đâu.
thần nại.
thần nại.
Vậy lần sau em sẽ không khách sáo ạ
thần nại.
thần nại.
( oa, này có phải là lần sau mình cũng có thể ăn cơm cùng anh ấy không.)
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đúng rồi, chiều nay ta đi chơi công viên nào ?
thần nại.
thần nại.
Công viên gần đây là được ạ.
- Chiều đến -
thần nại.
thần nại.
Wow, nơi này thật lớn và nhộn nhịp.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Có lẽ là vì đây là chủ nhật chăng?
thần nại.
thần nại.
đúng vậy.
thần nại.
thần nại.
Anh ơi, ta phải tranh thủ đi chơi a.
thần nại.
thần nại.
Nếu không sẽ phải chờ đợi rất lâu.
thần nại.
thần nại.
/kéo matsuda chạy về phía trò xe đụng/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/bị kéo đi/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Từ từ thần nại, ta tự đi được mà.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cười bất lực/
thần nại.
thần nại.
( ai, anh ấy gọi tên ta a. )
thần nại.
thần nại.
( thình thịch thình thịch, tiếng gì vậy? Hình như tim ta bị jinpei-chan bắt lấy rồi.)
thần nại.
thần nại.
/ngồi vào xe đụng./
thần nại.
thần nại.
Mau vào ngồi cùng em, jinpei-chan.
thần nại.
thần nại.
/vui sướng nhìn cậu./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/ngồi xuống/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thế giờ em muốn lái hay là ta lái ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cười nhìn cậu./
thần nại.
thần nại.
(aaaah, anh ấy cười đẹp quá. )
thần nại.
thần nại.
( này quá phạm quy a)
thần nại.
thần nại.
( dù biết anh ấy không nói đến ý nghĩa kia nhưng mà nghe anh nói vậy lại thấy tim đập lỡ mất một nhịp.)
thần nại.
thần nại.
( không xong, hình như càng yêu hơn rồi.)
thần nại.
thần nại.
Em ..em muốn lái ạ.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
thế thì phải đụng bay các đối thủ khác đấy.
thần nại.
thần nại.
( ôi, ý anh ấy có phải là muốn tôi đánh bay các đối thủ cạnh tranh không?)
thần nại.
thần nại.
( a dù biết là không phải thế nhưng vẫn sục sôi ý chí chiến đấu.)
thần nại.
thần nại.
/hào hứng/
thần nại.
thần nại.
được a, em sẽ cố gắng hết sức.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Ta rất mong chờ màn biểu diễn của em
- sau khi chơi các trò trong công viên -
thần nại.
thần nại.
Hôm nay chơi thật sảng khoái.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
đúng vậy, hôm nay rất vui a.
thần nại.
thần nại.
Anh ơi, lần sau anh đến nhà em chơi nha
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Như vậy không tốt cho lắm.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Dù sao thì em mới quen biết anh một ngày thôi mà.
thần nại.
thần nại.
Không sao ạ, anh cũng đã dẫn em về nhà còn gì.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
ta là cảnh sát. Chẳng lẽ em còn có thể đi vào nhà ta trộm đồ sao?
thần nại.
thần nại.
không thể nào a
thần nại.
thần nại.
( sao anh ấy biết a!!)
thần nại.
thần nại.
*mèo bị dẫm đuôi .jpg*
thần nại.
thần nại.
( không thể nào a, chắc chắn là mình lần trước đã dọn dẹp sạch sẽ rùi.)
thần nại.
thần nại.
Với lại vì anh là cảnh sát nên chắc chắn sẽ không làm gì nhà em .
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Em có lẽ sẽ hối hận về quyết định này.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nở nụ cười tà ác/
thần nại.
thần nại.
( oa oa, hảo soái)
thần nại.
thần nại.
Không thể nào a.
thần nại.
thần nại.
Nhưng vẫn là khi nào anh đến chơi để em tận mắt thấy là được.
thần nại.
thần nại.
/cười tinh nghịch/
thần nại.
thần nại.
( hehe, dù sao thì mình cũng đã điều tra rùi. Anh ấy chắc chỉ phá mấy đồ điện tử thôi. )
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/cười bất lực/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thật là, em này thật dễ lừa a
thần nại.
thần nại.
này!
thần nại.
thần nại.
a mà em có thể mang cơm trưa cho anh không ?
thần nại.
thần nại.
đợt trước em cứu anh. Em giờ thấy anh gầy hơn rồi.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
A, thật sao ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Ta không thấy có gì cả.
thần nại.
thần nại.
đúng nha.
thần nại.
thần nại.
em giờ có thể một tay bế được anh luôn á.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Không thể nào.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/nhìn dáng người cao gầy, nhỏ nhắn của thần nại cười/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Dù anh có gầy đi thì chẳng có ai sẽ bế được anh chỉ bằng một tay a
thần nại.
thần nại.
Em nói thật mà
thần nại.
thần nại.
/lại gần, nhân lúc matsuda không chú ý bế lên bằng một tay./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
ah
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/hoảng hốt ôm lấy thần nại./
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Thần nại, em làm cái trò gì vậy ?
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/thẹn quá hóa giận/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Mau mau thả anh xuống.
thần nại.
thần nại.
Em đang chứng minh cho anh thấy mà
thần nại.
thần nại.
Không được nha, em phải cho anh thấy thực lực của em nha
thần nại.
thần nại.
Và cả sự sụp đổ của cơ thể của jinpei-chan.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Ta thấy rồi.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
Mau thả ta xuống đi
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/hai tay ôm mặt/
matsuda jinpei
matsuda jinpei
ta đồng ý a, sau này em cứ mang bữa trưa cho ta a.
matsuda jinpei
matsuda jinpei
/thỏa hiệp nhanh chóng trước ánh nhìn của những người xung quanh/
thần nại.
thần nại.
Hehe, từ đầu đã thế có phải hơn.
thần nại.
thần nại.
/thả cậu xuống/

Download MangaToon APP on App Store and Google Play

novel PDF download
NovelToon
Step Into A Different WORLD!
Download MangaToon APP on App Store and Google Play