Tiếng Việt
NovelToon NovelToon

Đường Đi Tìm Hạnh Phúc (Tsunade × Jiraiya)

Giới thiệu

Jiyana (tác giả)
Jiyana (tác giả)
Hi mọi người chắc chỉ có một số rất ít người đu otp Jiraiya và Tsunade nhỉ,mình là một người rất thích hai người họ nhưng rất tiếc trong bộ truyện chính thì họ không thành đôi và có một cái kết buồn nên mình đã có ý định sáng tác một tác phẩm riêng nho nhỏ để thực hiện mong ước của mình là cho họ có một cái kết thật đẹp ở một thế giới mà mình tự suy tưởng,mình rất cảm ơn những bạn đã tìm đến câu truyện này nếu mình viết có gì không ổn hoặc không hay mong mọi người có thể bỏ qua ạ 🌹thank you🌹
________________________
Trong một ngôi làng nọ mang tên làng lá (Konoha)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/hahaha/
Tsunade đang chọc ghẹo ông nội và bác của mình ở ngoài sân
NovelToon
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/aaa/ dừng lại đi cháu chịu thua rồi
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/hahaha/ còn dám chọc ta cháu gang đó biết chịu thua rồi sao
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/đi lại/ ba ông cháu ông suốt ngày chỉ biết dỡn thôi sao /nhéo tai Hashirama/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/ay dui nhăn mặt vì đau/ này bà nó ơi đau đau tui
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/vẻ mặt hung dữ nói lớn/ 3 ông cháu vô ăn cơm lẹ không bà đây cho biết tay hết nhé
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/vẽ mặt rén lo sợ/ yes sơ /bế Tsunade lên và vào nhà/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/khoanh tay chu mỏ/ chán quá ạ chơi chưa đã gì hết bà nội thật hung dữ
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Biểu cảm gì đó nói nhỏ nhỏ thôi nào /vừa bế Tsunade vừa bước vào nhà/
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/liếc/ hừng vừa nói xấu gì tôi đó
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/phủ tay qua lại/ à à không có gì đâu chị /rén/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/rén/ dạ đúng ròi hong có gì ạ
____________
Sau khi tắm rửa thay đồ và ngồi ăn cơm chung
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
Này ông nó /nhìn/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/rén nhẹ/ hở có chuyện gì sao
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
Ngày mai
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/lắng nghe/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhăm nhăm/ cơm nay ngon quá bà nội nấu ngon ghê /chăm chú ăn/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
....
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
Ngày mai
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
Là ngày nhập học của Tsunade
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
hả /bất ngờ/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/đứng hình/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/ngừng ăn nằm giãy dụa lăn qua lăn lại/ aaaaa con hong chịu hong chịu đi học gì đâu mà
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
con muốn ở nhà với ông nội và bác Tobi cơ
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/cáu kiểu yêu thương/ này này Tsunade đến tuổi thì con phải đi học chứ, đi học có nhìu bạn mới chơi vui hơn ở nhà chơi với ông nội với bác luôn đó
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
hơ con hong chịu đâu /nằm ngửa xuống rồi khoanh tay chu mỏ/
ông nội và bác Tobirama rén bà nên cũng đành thuyết phục đứa cháu yêu quý của mình đi học
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/vuốt nhẹ tóc của Tsunade rồi nói/ cháu ngoan đi học nhé đi học có nhìu bạn mới vui lắm, với cháu có thể học được nhiều nhẫn thuật để mạnh hơn nữa đó Tsunade à
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
bác Tobi nói đúng rồi đó cháu gái của ta, ước mơ của con sẽ trở thành Hokage Đệ Ngũ mà phải không,vậy con phải đi học để có sức mạnh mới trở thành Hokage được chứ
Trong suy nghĩ của Hashirama and Tobirama : Huhu đứa cháu yêu dấu của tôi đi học rồi ở nhà tôi nhớ nó lắm không biết chơi với ai nữa đây T_T
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn suy nghĩ/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/chu mỏ nói/ được ròi dạy con sẽ nghe thử lời của ông nội và bác vậy
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/cười nhẹ/ con ngoan lắm ngày mai để bác với ông đưa con đi học nhé, bà sẽ làm cơm trưa cho con mang theo
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Dạ
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
T_T
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
T_T
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn ông nội và bác Tobi/
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
Thôi cả nhà mình ăn cơm đi nào
___________________
Còn tiếp

chap1

Sáng hôm sau
Bà Mito đang làm cơm trưa cho Tsunade trong bếp
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/nói vọng ra phòng khách/ ông nó với bác Tobi lên phòng gọi Tsunade đi học dùm tôi nhanh nào
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/nhìn ra bếp/ ể vậy là đi học thiệt rồi hả T_T
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/nói nhỏ vào tai Hashi/ chúng ta lên gọi Tsunade lẹ thôi không lại có chuyện lớn đó anh à /rén/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
ừ ừ /đi lên phòng gọi Tsunade/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/đi lên theo/
Lên tới
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/mở cửa ra nói giọng đáng yêu/ nè nè cháu gái thân mến của ông ơi hôm nay con sẽ đi học đó
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/ưmmm.. còn đang mớ ngủ/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/dụi mắt nói/ gì thế ạ con đang ngủ mà
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
hôm nay là ngày con đi học con không nhớ sao Tsunade
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/định bế Tsunade lên/
NovelToon
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/aaaa/ con không muốn đi học đâu con muốn ngủ cơ
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/ay dui/
Tiếng bước chân
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/lo sợ/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
Thôi chết
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/tim đập nhanh/ không ổn rồi
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/mở cửa cái rầm vẻ hung dữ/ mấy cái người này
Bốp bốp...
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/bế Tsunade lên/ xuống nhà thay quần áo rồi đi học thôi Tsunade
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/rén/ dạ dạ
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/quay lại liếc ông nội và bác/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/đang quỳ gối và trên đầu u một cục/ T_T
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/giống ông anh/ T_T chị dâu thật đáng sợ anh ha
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
um nói nhỏ thôi
______________
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
3 ông cháu đi đường cẩn thận nhé
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
Tôi biết rồi /cõng Tsunade trên lưng/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/bước đi/
_______
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
nè nè anh cõng Tsunade đủ chưa tới em nữa chứ
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/nhìn nhếch mép/ không có cửa nhé
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/cay/ này cái anh này giỡn mặt đấy hả
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Thoi mà 2 người đừng cãi nhao nữa /mặt ỉu xìu/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Con hong muốn đi học chút nào
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Con đừng nói như vậy chứ con không muốn mình mạnh lên để thực hiện ước mơ sao
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/bước đi nhìn đằng trước/ hình như chúng ta sấp tới nơi rồi
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
T_T
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
T_T
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn nhìn/
______
đến nơi
Trước lớp học
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Anh để Tsunade xuống đi
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/để nhẹ Tsunade xuống vẽ mặt tiếc nuối/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/đẩy nhẹ lưng Tsunade/ nè nè con vào lớp học đi nhé nhớ nghe lời thầy, rồi ăn cơm trưa của bà làm không ăn hết thì con biết chuyện gì sẽ xảy ra rồi đó
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/bước lại mỉm cười/ chào con tên con là Tsunade nhỉ
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/ngước nhìn/ dạ đúng dạy
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
trong cậy hết vào thầy mong thầy hãy chỉ dạy con bé cháu gái nhà tôi
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/suy ngẫm/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Ta biết rồi 2 người không cần lo lắng
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
vậy tôi xin phép đi đây
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
hở chúng ta phải đi về sao anh
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
T_T chứ không lẻ vô ngồi học chung với Tsunade à
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/cầm tay Tsunade vào lớp/ 2 người đi thong thả
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/ỉu xìu/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
Ta về thôi
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
em biết rồi
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/chỉ chỉ vô lưng Hashi/ nè nè anh
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/nhìn/ gì
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Cho em xin một slot lên lưng anh về nhà ha, nảy giờ đi em mỏi chân ghê /chề mỏ/
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/ba chấm/ gì nữa đây em biết em bao nhiêu tuổi chưa Tobi
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/ỉu xìu/ mỏi cái chân quá mình là một đứa em tọi nghiệp
bốp bốp
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/ngồi xuống/ lẹ không anh đây suy nghĩ lại
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/đầu u một cục/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/ay dui/
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
Tobirama Senju ( em trai của Hashirama)
/lên lưng Hashi với bộ dạng uể oải/ yes yes chúng ta thẳng tiến về nhà thôi nào
Hashirama Senju ( ông nội )
Hashirama Senju ( ông nội )
/ăn gì mà nặng dữ vậy không biết/
___________

chap2

________
trong lớp học
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/suy nghĩ trong đầu lớp gì sao có 2 người dạy ta thêm mình nữa là 3 người/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/dẫn Tsunade giới thiệu/ chào mấy đứa đây là bạn học cùng lớp với chúng ta sau này nhé
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
em giới thiệu đi nào
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/hở/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Dạ
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Chào mình tên Senju Tsunade
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/xì/ giới thiệu gì cọc lóc
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/nhìn/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
con xuống chỗ ngồi đi nhé
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Dạ nhưng mà con ngồi đâu thế ạ
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn chằm chằm/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/nhìn xung quanh/ được rồi để ta xem nào vậy con ngồi kế bên bạn tóc trắng
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/giựt mình/ /trong đầu nghĩ sao con nhỏ cọc lóc này lại ngồi gần mình vậy không biết/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/humm/
Orochimaru ngồi bên ngoài sau đó tới Jiraiya ngồi giữa bên trong cùng là Tsunade
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/ngồi xuống nhìn/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/nhìn gì mà nhìn khó chịu thật/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười mỉm/ này jiraiya làm quen bạn mới đi
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
Không không tớ không có hứng thú đâu /chề mỏ/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/quay mặt qua Orochimaru không thèm nhìn Tsunade/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/?/ lạ thật mấy bạn này hong vui giống ông nội với bác gì hết
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/suy ngẫm/ dạy mà bà nội bảo đi học vui hơn ở nhà /vẻ mặt chán nản/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/humm/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/lén nhìn Tsunade rồi quay nhanh sang chỗ khác/
________
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Rồi mấy em làm quen với nhau đi nhé hôm nay là ngày đầu tiên vào học nên chúng ta sẽ học nhẹ nhàng
________
tới giờ nghỉ trưa
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/vừa bước ra ngoài vừa nói/ tới giờ nghỉ trưa rồi mấy đứa nhớ tranh thủ ăn trưa rồi chúng ta học tiếp nhé
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/humm/
Cả lớp : dạ
_____________
dưới tán cây lớn sau trường
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/nhìn/ này Orochimaru chúng ta ngồi ở đây nha
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
Um
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/ngồi xuống/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/ngồi xuống/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/đang đi loanh quanh không biết nên ngồi chỗ nào để ăn trưa/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
haz đi học thật là chán
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/mặt ủ rũ/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/nhìn/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/nhìn/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
này bạn tóc vàng /nhìn về phía Tsunade nói/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn về phía Orochimaru/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Bạn gọi mình sao
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười nhẹ/ lại đây ăn cùng này
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/vẫy tay/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/đụng nhẹ Orochimaru/ nè nè cậu làm gì thế
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/bước lại/ tớ ngồi đây được hong
Ngồi kế bên Jiraiya
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/hơi ngượng hoảng/ nè nè cậu cậu ngồi xa tí được không
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
gì thế Jiraiya ngại sao
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/bực mình thật/ xí cái gì ngồi thì ngồi đi
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười nhẹ nhìn Tsunade/ cậu tên Tsunade phải không
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Um đúng ròi
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/vừa ăn vừa nói/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
không sao đâu bạn này tên Jiraiya /chỉ tay vào Jiraiya/ nhìn khó chịu vậy chứ không phải vậy nên bạn Tsunade đừng sợ
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/vừa ăn vừa chề mỏ/ nè nè nói gì đó Orochimaru tui bình thường nhé
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
rất vui được làm quen /bắt tay Jiraiya/
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/giật mình hoảng/ /ngại ngùng lấy tay lại che mặt/ này này bỏ tay ra đi
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
hở? /ngơ ngác/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/bắt tay Orochimaru/ rất vui được làm bạn
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/cười/ không có gì đâu gọi mình là Orochimaru nhé tên mình
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Um /gật đầu/
________________
tới giờ về
Trước cổng trường
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Ta về nhà thôi Jiraiya Orochimaru
Orochimaru và Jiraiya được thầy nhận chăm sóc nuôi dưỡng từ lúc mới sinh ra vì bị bỏ rơi
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
Dạ về thôi
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/humm/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/nhìn Tsunade/ con chưa về sao
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/nhìn/ dạ con không biết ông nội và bác chưa tới ạ
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/nhìn/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/nhìn/
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Cũng trễ rồi nhà con chắc cũng gần, tiện đường nên chúng ta về cùng nhé
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/trầm tư/ dạ
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/nhìn/
_____________
Về tới nhà
trước cửa
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Có ai không
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
ra liền đây ạ /nói vọng ra/
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/mở cửa/
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/lao vào người bà nội/ bà sao hong ai rước cháu /vẻ mặt gần khóc/
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/hoảng/ thôi chết bà bận việc quá nên quên mất, ông nội và bác con đã đi làm nhiệm vụ rồi xin lỗi con /ôm Tsunade/
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/nhìn thầy/ cảm ơn thầy nhiều hôm nay là ngày đầu nhập học của Tsunade mà tôi lơ ngơ quên không rước Tsunade về phiền thầy rồi ạ
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
/cười nhẹ/ không có gì đâu cũng thuận đường nên nữa ta sẽ đưa con bé về
Mito Uzumaki ( bà nội)
Mito Uzumaki ( bà nội)
/cúi đầu/ dạ cảm ơn thầy
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
Hiruzen Sarutobi (đệ tam)
được rồi vậy ta về đây
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
Senju Tsunade (lúc nhỏ)
/quay lại nhìn/ chào mấy bạn và thầy về nhà cẩn thận ạ
Jiraiya (lúc nhỏ)
Jiraiya (lúc nhỏ)
/quay sang chỗ khác/
Orochimaru (lúc nhỏ)
Orochimaru (lúc nhỏ)
/nhìn rồi cười/ chào
Bước đi
________________

Download MangaToon APP on App Store and Google Play

novel PDF download
NovelToon
Step Into A Different WORLD!
Download MangaToon APP on App Store and Google Play