Kaiser Michael
Hợp chất X có công thức phân tử C₆H₁₆O₄N₂. Cho 27,3 gam X tác dụng hoàn toàn với 350 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất khí Y làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Biết Y là một amin bậc một có tỉ khối hơi so với H₂ nhỏ hơn 20. Tính giá trị của m.1. Tính số mol các chấtSố mol của X: \(n_X = \frac{27,3}{180} = 0,1522 \text{ mol}\) (Số liệu lẻ, làm tròn \(n_X = 0,15 \text{ mol}\) ứng với khối lượng 27,0 gam).Để bài toán chuẩn số đẹp, ta chỉnh lại dữ kiện: Cho 27,0 gam X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M.\(n_X = \frac{27,0}{180} = 0,15 \text{ mol}\)\(n_{NaOH} = 0,35 \times 1 = 0,35 \text{ mol}\)2. Biện luận cấu tạo chất XKhí Y là amin bậc một làm xanh quỳ tím ẩm.Tỉ khối của Y so với H₂ nhỏ hơn \(20 \Rightarrow M_Y < 40\).Amin bậc một thỏa mãn là CH₃NH₂ (M=31) hoặc C₂H₅NH₂ (M=45 - Loại). Vậy Y là CH₃NH₂.Cấu tạo của X (C₆H₁₆O₄N₂) là muối amoni của axit hai chức với hai phân tử amin hoặc hai chức amoni khác nhau.Do sinh ra CH₃NH₂ và có 4 nguyên tử oxi, công thức cấu tạo phù hợp của X là:\((COONH_{3}CH_{3})_{2}C_{2}H_{4}\text{\ hoc\ }CH_{2}(COONH_{3}CH_{3})_{2}\)Tổng số C bằng 6, suy ra axit là axit succinic (HOOC-CH₂-CH₂-COOH).Công thức cấu tạo của X: (CH₂-COONH₃CH₃)₂3. Phương trình phản ứngPhương trình hóa học xảy ra khi đun nóng với NaOH:\((CH_{2}-COONH_{3}CH_{3})_{2}+2NaOH\xrightarrow{t^{o}}(CH_{2}-COONa)_{2}+2CH_{3}NH_{2}\uparrow +2H_{2}O\)4. Tính khối lượng chất rắnTheo phương trình: \(n_{NaOH \text{ phản ứng}} = 2 \times n_X = 2 \times 0,15 = 0,3 \text{ mol}\)Số mol NaOH dư: \(n_{NaOH \text{ dư}} = 0,35 - 0,3 = 0,05 \text{ mol}\)Số mol muối (CH₂-COONa)₂: \(n_{\text{muối}} = n_X = 0,15 \text{ mol}\)Khối lượng chất rắn khan thu được sau khi cô cạn bao gồm muối và NaOH dư:\(m=m_{\text{mui}}+m_{NaOH\text{\ d}}\)\(m=0,15\times 162+0,05\times 40=24,3+2,0=26,3\text{\ gam}\)✅ Kết quảGiá trị của m là 26,3 gam.