Ngữ văn lớp 8
Tác giả: Phạm Trực
ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI KÌ I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 - HỌC KÌ I
I. TIẾNG VIỆT:
1.Các loại dấu câu:
Tên dấu
Công dụng.
Dấu ngoặc đơn
Dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Dấu hai chấm
- Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
- Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).
Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san……được dẫn.
2. Từ vựng:
a. Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa .
VD. Trường từ vựng về phương tiện giao thông → tàu lửa, xe, thuyền, máy bay.
b. Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật ( VD: lom khom, phấp phới)
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (VD: ríu rít, ào ào)
- Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
c. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định (VD : bắp, trái, vô …)
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định ( VD: tầng lớp học sinh: ngỗng (điểm 0), gậy (điểm 1) …)
- Cách sử dụng: - Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai tầng lớp này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Muốn tránh làm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
d. Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm (VD : nhanh như cắt )
e. Nói giảm nói tránh : Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD : Chị ấy không còn trẻ lắm.
3.Ngữ pháp
a. Trợ từ , Thán từ:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu . VD: Có, những, chính, đích, ngay
VD : Lan sáng tác những ba bài thơ.
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Có 2 loại thán từ: thán từ bộc lộ cảm xúc (than ôi, ôi, ơ, ái, a, trời ơi, ô hay…) và thán từ gọi đáp (vâng, dạ, ừ, này..)
VD : Ô hay , tôi tưởng anh cũng biết rồi !
b. Tình thái từ : Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói .
- Tình thái từ nghi vấn ( VD: Anh đọc xong cuốn sách này rồi ạ?)
- Tình thái từ cầu khiến (VD: Chớ vội!)
- Tình thái từ cảm thán (VD: Tội nghiệp thay con bé!)
- Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc ( VD:Con nghe thấy rồi ạ !)
- Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm...)
c. Câu ghép : Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu. (VD : Gió thổi, mây bay, hoa nở.)
Có hai cách nối các vế câu ghép:
- Dùng từ có tác dụng nối: Cụ thể
+ Nối bằng một quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, cặp chỉ từ, cặp đại từ (còn gọi là cặp từ hô ứng).
- Dùng dấu để nối: Dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm.
- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả ( Ví dụ: Vì trời mưa nên đường lầy lội);
+ Quan hệ tương phản ( Ví dụ: Mùa hè nhưng trời không nóng lắm.);
+ Quan hệ điều kiện (giả thuyết) ( Ví dụ: Nếu trời không mưa thì em sẽ đến trường sớm)
+ Quan hệ tăng tiến ( Ví dụ: Tôi càng học giỏi thấy tôi càng thông minh.)
+ Quan hệ lựa chọn ( Ví dụ: Tôi đi hay tôi đi. )
+ Quan hệ bổ sung ( Ví dụ: Tôi không những học giỏi mà còn hát hay.)
+ Quan hệ tiếp nối ( Ví dụ: Thầy giáo bước vào lớp, chúng em đứng dậy chào.)
+ Quan hệ đồng thời ( Ví dụ: Cô giáo vừa giảng bài chúng em vừa lắng nghe.)
II. VĂN BẢN:
A.Văn bản truyện kí Việt Nam
Tác phẩm,
tác giả
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung
Nghệ thuật
Tôi đi học
(Thanh Tịnh) (1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự-miêu tả- biểu cảm
- Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
- Tự sự kết hợp trữ tình; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm
Trong lòng mẹ
(Trích “Những ngày thơ ấu”)
Nguyên Hồng
(1918-1982)
Hồi kí- tiểu thuyết.
Tự sự
(xen trữ tình)
- Nổi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ
- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể truyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
- Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt; sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo.
Tức nước vỡ bờ (Trích chương XVIII, tiểu thuyết Tắt Đèn)
Ngô Tất Tố
Tiểu thuyết
Tự sự
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo.
- Ca ngợi những phẩm chất cao quí và sức mạnh quật khởi tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu.
- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan.
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí.
- Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác
Lão Hạc
(Trích truyện ngắn lão Hạc )
Nam Cao
Truyện ngắn
Tự sự
(xen trữ tình)
- Số phận đau thương và phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng tám. Thái độ trân trọng của tác giả với họ.
- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất cụ thể, sinh động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí số phận nhân vật, cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt.
- Ngôn ngữ kể chuyện rất chân thực, đậm đà chất nông dân giản dị, tự nhiên
B. Văn bản nhật dụng:
Tác phẩm
Tác giả
Chủ đề
Đăc điểm nghệ thuật
Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Theo tài liệu của sở khoa học –công nghệ Hà Nội
Tuyên truyền, phổ biến tác hại của bao bi nì lông. Kêu gọi thực hiện một ngày không dùng bao bì ni lông, bảo vệ môi trường trái đất trong sạch.
Thuyết minh (giới thiệu, giải thích, phân tích, đề nghị)
Ôn dịch , thuốc lá
Theo Nguyễn Khắc Viện Từ thuốc lá đến ma tuý-Bệnh nghiện
Lên án thuốc lá là thứ ôn dịch nguy hiểm hơn AIDS. Bởi vậy cần phải chống lại việc hút thuốc lá, loại bỏ thuốc lá ra khỏi đời sống.
Giải thích và chứng minh bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, sinh động, gần gũi và hiển nhiên để cảnh báo mọi người
Bài toán dân số
Theo Thái An báo GD & TĐ số 28,1995
Dân số thế giới và Việt Nam tăng rất nhanh. Dân số tăng nhanh kìm hãm sự phát triển kinh tế vì vậy hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người .
Từ câu chuyện bài toán dân số cổ hạt thóc, tác giả đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm.
C. Văn bản thơ
Tác phẩm
Tác giả
Thể loại
Nội dung
Đập đá ở Côn Lôn
Muốn làm thằng Cuội
Quê Hương
Phan Châu Trinh
(1872 -1926)
Tản Đà
Tế Hanh
Thất ngôn bát cú Đường luật
Thất ngôn bát cú Đường luật
Tám chữ
Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người tù yêu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí trên đảo Côn Lôn
SGK
SGK
D. Văn bản nước ngoài
Tác phẩm
Tác giả
Thể loại
Nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
Cô bé bán diêm
An đéc – xen
(1805-1875) Đan Mạch
Truyện cổ tích
Lòng thương cảm sâu sắc đối với 1 em bé Đan Mạch bất hạnh, chết cóng bên đường trong đêm giao thừa
Kể chuyện cổ tích rất hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng ảo, tình tiết diễn biến hợp lí
Đánh nhau với cối xay gió
Xéc- van -téc
(1547-1616) Tây Ban Nha
Tiểu thuyết
Sự tương phản về mọi mặt giữa 2 nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan –trô Pan –xa . Cả 2 đều có những mặt tốt, đáng quý bên cạnh đó có những điều đáng trách , đáng cười biểu hiện trong chiến công đánh cối xay gió.
Miêu tả và kể chuyện theo trật tự thời gian và dựa trên sự đối lập, tương phản, song hành của cặp nhân vật chính
Giọng điệu hài hước ,chế giễu khi kể , tả về thầy trò nhà hiệp sĩ anh hùng nhưng cũng rất đáng thương
Chiếc lá cuối cùng
O Hen – ri
( 1862-1910)
Mĩ
Truyện ngắn
Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những nghệ sĩ nghèo
Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần , hình ảnh chiếc lá cuối cùng
III.TẬP LÀM VĂN
1. Văn tự sự (xen miêu tả, biểu cảm)
a. Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về câu chuyện, tên truyện, văn bản cần tự sư.
* Thân bài: Kể theo trình tự câu chuyện, theo diễn biến của truyện có kết hợp miêu tả, biểu cảm.
* Kết bài: Đánh giá, cảm nhận về câu chuyện, mẫu truyện.
b. Đề luyện tập:
- Hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em.
- Kể về một lền em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn.
- Kể lại truyện Lão Hạc hoặc đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.
2. Văn thuyết minh:
2.1 Thuyết minh đồ dùng, đồ vật
a, Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu tên, vai trò của đối tượng cần thuyết minh
*Thân bài:
- Trình bày nguồn gốc lich sử hình thành nếu có.
- Nêu công dụng, ý nghĩa
- Thuyết minh cấu tạo, nguyên lí hoạt động.
- Hướng dẫn cách sử dụng bảo quản.
* Kết bài: ý nghĩa trong hiên tại và tương lai.
b, Đề luyện tập: Thuyết minh về cái phích nước ( bút bi, bàn là, áo dài, kính đeo mắt)
2.2 Thuyết minh về một loài hoa: hoa mai, hoa đào, hoa cúc, hoa sen, hoa hồng
2.3 Thuyết minh về một con vật nuôi có ích ( con trâu...)
2.4 Thuyết minh về một loài cây ( cây tre, cây dừa...)
2.5 Thuyết minh tác phẩm văn học
* Bố cục:
a. Thuyết minh về một thể loại văn học:
- MB : Giới thiệu khái quát về thể loại.
- TB: Trình bày các yếu tố hình thức của thể loại.
+ Thơ: Số dòng, tiếng, vần, nhịp, B, T, bố cục.
+ Truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật.
+ Nghị luận: Bố cục, phương pháp lập luận…
- KB: Tác dụng của hình thức thể loại với việc thể hiện chủ đề tác phẩm.
b. Bài thuyết minh về tác phẩm văn học:
- MB: Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác.
- TB:
+ Tóm tắt nội dung tác phẩm.
+ Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm.
Đặc điểm nội dung.
Đặc điểm hình thức.
+ Ý nghĩa tác phẩm
- KB: Suy nghĩ về bài thơ, ảnh hưởng của tác phẩm với cuộc sống.
XEM KỸ LẠI ĐỀ THUYẾT MINH CÂY BÚT BI VÀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC CÔ ĐÃ CHO CHÉP BÀI
DÀN BÀI MỘT SỐ ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
Đề 1: Thuyết minh chiếc áo dài Việt Nam.
1/Mở bài:
-Nêu lên đối tượng:Chiếc áo dài VN
VD: Trên thê giới, mỗi Quốc gia đều có một trang phục của riêng mình.Từ xưa đến nay, chiếc áo dài đã trở thành trang phục truyền thống của phụ nữ VN...
2/Thân bài:
1.Nguồn gốc, xuất xứ
+Không ai biết chính xác áo dài có từ bao giờ
+Bắt nguồn từ áo tứ thân Trung Quốc
+Căn cứ vào sử liệu, văn chương, điêu khắc, hội hoa, sân khấu dân gian.....chúng ta đã thấy hình ảnh tà áo dài qua nhiều giai đoạn lịch sử
- Tiền thân của áo dài VN là chiếc áo giao lãnh , hơi giống áo tứ thân , sau đó qua lao động, sản xuất chiếc áo giao lãnh mới được chỉnh sửa để phù hợp đặc thù lao động -> áo tứ thân và ngũ thân .
- Người có công khai sáng là định hình chiếc áo dài VN là chúa Nguyễn Phúc Khoát . Chiếc áo dài đầu tiên được thiết kế tại thời điểm này là sự kết hợp giữa váy của người Chăm và chiếc váy sườn xám của người trung hoa....==> áo dài đã có từ rất lâu.
2.Hiện tại
+Tuy đã xuất hiện rất nhiều những mẫu mã thời trang, nhưng chiếc áo dài vẫn giữ được tầm quan trọng của nó, và trở thành bộ lễ phục của các bà các cô mặc trong các dịp lễ đặc biệt..
+Đã được tổ chức Unesco công nhận là 1 di sản Văn Hoá phi vật thể, là biểu tượng của người phụ nữ VN.
3.Hình dáng:
-Cấu tạo
+Áo dài từ cổ xuống đến chân
+Cổ áo may theo kiểu cổ Tàu, cũng có khi là cổ thuyền, cổ tròn theo sở thích của người mặc. Khi mặc, cổ áo ôm khít lấy cổ, tạo vẻ kín đáo.
+Khuy áo thường dùng bằng khuy bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông.
+Thân áo gồm 2 phần: Thân trước và thân sau, dài suốt từ trên xuống gần mắt cá chân.
+Áo được may bằng vải 1 màu thì thân trước thân sau sẽ được trang trí hoa văn cho áo thêm rực rỡ.
+Thân áo may sát vào người, khi mặc, áo ôm sát vào vòng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người phụ nữ.
+Tay áo dài không có cầu vai, may liền, kéo dài từ cổ áo--> cổ tay.
+Tà áo xẻ dài từ trên xuống, giúp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển.
+Áo dài thường mặc với quần đồng màu hoặc màu trắng bằng lụa, satanh, phi bóng....với trang phục đó, người phụ nữ sẽ trở nên đài các, quý phái hơn.
-Thợ may áo dài phải là người có tay nghề cao, thợ khéo tay sẽ khiến áo dài khi mặc vào ôm sát thân người.
-Áo dài gắn liền tên tuổi của những nhà may nổi tiếng như Thuý An, Hồng Nhung, Mỹ Hào, ....., đặc biệt là áo dài Huế màu tím nhẹ nhàng...
-Chất liệu vải phong phú, đa dạng, nhưng đều có đặc điểm là mềm, nhẹ, thoáng mát. Thường là nhiễu, voan, nhất là lụa tơ tằm...
-Màu sắc sặc sỡ như đỏ hồng, cũng có khi nhẹ nhàng, thanh khiết như trắng, xanh nhạt...Tuỳ theo sở thích, độ tuổi.
3.Áo dài trong mắt người dân VN và bạn bè quốc tế
-Từ xưa đến nay, áo dài luôn được tôn trọng, nâng niu....
-Phụ nữ nước ngoài rất thích áo dài
4.Tương lai của chiếc áo dài
3.Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc áo dài
Đề 2:Thuyết minh về một trò chơi dân gian ( kéo co)
Dàn bài:
1.MB: Giới thiệu khái quát về trò chơi kéo co
2.TB:
- Trò chơi ấy hiện diện trong dân gian ntn?
+ Là một trò chơi dân gian, nên nó được ra đời và tồn tại nhiều trong nhân dân.
+ được trẻ em chơi là phổ biến nhưng vẫn được người lớn chơi nhiều trong các ngày lễ.
- Giới thiệu rõ hơn về trò chơi:
+ Kéo co : chia ra thành 2 nhóm, mỗi bên có thể có 1 hoặc nhiều hơn , dùng sức mạnh để kéo đội khác ngã.
trong các cuộc thi lướn thì dùng dây thừng làm công cụ hỗ trợ để 2 đội kéo.
trong trường hợp chơi giải trí trong trẻ em thì có thể có dây thừng hoặc là dùng tay, vòng qua nhau.
+ Các thành viên trong mỗi đội chơi: là những người có sức khỏe. Có thể là nam hoặc nữ.
+ có 1 cái mốc giữa 2 đội để xác định xem đội nào thắng: có thể dùng dây đỏ buộc vào dây, và có sự quan sát của trọng tài.
+ Để cỗ vũ cho 2 đội chơi thì những người cỗ vũ bên ngoài sẽ la hét , cổ vũ thật nhiều để ủng hộ tinh thần cho mỗi đội. (cái này nói sơ qua, tạo không khí )
+ Khung cảnh chơi: là ở bãi đất rộng, đất ko lầy lội, để cho 2 đội chơi có thể thi đấu tốt nhất.
- Lịch sử hình thành của nó: trong dân gian < tìm hiểu thêm >
- Ảnh hưởng của trò chơi đến tinh thần và sức khỏe mỗi tham gia.
+ Đem lại sự thư giãn cho những người xem
+ Đem lại sức khỏe hơn cho người chơi.
- Ảnh hưởng của trò chơi đối với ngời dân Việt nam: là 1 trò chơi mà được nhiều người dân Việt yêu mến,....
- Ngày nay nó có còn tồn tại nhiều và sôi động như xưa hay không?
- Nếu ko thì làm cách nào để nó vẫn giữ được là một trò chơi dân gian, phổ biến, là món ăn tinh thần cho mỗi người dân Việt.
....
KB: chốt lại vấn đề, suy nghĩ của em.
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm hoang mang của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.”
(Ngữ văn 8- tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Xác định thể loại văn bản.
Câu 2: Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn
Câu 3: Tìm các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu im đậm.
Câu 4: Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi cho em cảm xúc gì?
Câu 5: Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
Câu 6: Chỉ ra nội dung chính của ngữ liệu trên.
Câu 7: Từ ngữ liệu trên, hãy viết bài văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của bản thân em.
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
- Đoạn văn trích trong văn bản Tôi đi học
- Tác giả Thanh Tịnh
2
- Các PTBĐ được sử dụng trong đoạn văn là: Tự sự, miêu tả và biểu cảm
3
- Các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu in đậm là:
+ Tôi (CN)/ quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. (VN)
+ Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi (CN)/âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.(VN)
+ Cảnh vật chung quanh tôi (CN1)/ đều thay đổi (VN1), vì chính lòng tôi (CN2)/ đang có sự thay đổi lớn(VN2): Hôm nay tôi(CN3)/ đi học. (VN3)”
4
- Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi trong lòng em cảm xúc mơn man, náo nức về ngày đầu tiên đi học, một kỉ niệm không bao giờ em quên trong suốt cuộc đời.
5
Biện pháp nghệ thuật
+ So sánh cảm giác trong sáng trong ngày đầu đi học " như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng".
+ nhân hóa : cành hoa tươi mỉm cười (dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ cho vật)
- Tác dụng: Phép tu từ so sánh, nhân hoá: “như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” thế hiện thái độ ngỡ ngàng, choáng ngợp trước cuộc đời rộng lớn... Tuổi thơ bỡ ngỡ, rụt rè thuở nào vẫn còn vẹn nguyên trở về trong nỗi nhớ của tác giả.
6
- Nội dung ngữ liệu: tâm trạng náo nức của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường ngày đầu tiên
7
I. Mở bài
• - Dẫn dắt, giới thiệu ngày đầu tiên đi học và ấn tượng của em về ngày đầu tiên ấy
“Cuộc đời con người không ít lần trải qua những sự kiện trọng đại. Nhưng chắc chắn dù có trưởng thành bao nhiêu, trải qua nhiều sự kiện lớn lao thế nào thì hẳn người ta cũng không bao giờ quên được những kỉ niệm lần đầu tiên đến lớp.”
II. Thân bài
Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp 1 theo trình tự thời gian
1. Buổi tối trước ngày đi học đầu tiên
- Bố mẹ cùng em sửa soạn lại đồ đạc: dụng cụ học tập, quần áo đồng phục.
- Em cứ đứng trước gương, ngắm ngía lại bộ đồng phục, vừa háo hức, vừa bồn chồn lo lắng.
- Em đi ngủ sớm, nhưng nằm mãi mà không thể nào ngủ được.
- Trong lòng gợn lên bao nhiêu suy nghĩ “Các bạn có thân thiện không?”, “Cô giáo có hiền không?”, “Liệu mình có làm tốt ở trường không?”
- Mẹ ôm em vào lòng dỗ dành, thủ thỉ kể cho em nghe về ngày đầu tiên đi học của mẹ. Cái thời mà đời sống vật chất còn thiếu thốn, đồ dùng toàn dùng lại của anh chị nhưng ai cũng thấy rất vui và ý thức được rằng mình phải phấn đấu học hành chăm chỉ để không phụ công ơn dưỡng dục của cha mẹ.
- Một lúc sau, em ngủ thiếp đi và chìm trong những giấc mơ đẹp.
2. Buổi sáng đầu tiên đi học
- Mẹ đèo em đi đến trường.
- Hôm đó là một ngày mùa thu đẹp trời.
- Bầu trời trong xanh, cao vời vợi. Những đám mây trắng xốp lững lờ trôi.
- Nắng tinh khôi, nhảy nhót trên những vòm lá xanh còn ướt đẫm sương đêm.
- Gió heo mây hây hẩy thổi làm tâm hồn cũng bớt xáo động.
- Vài chú chim chuyền cành, hót líu lo.
- Lá vàng rụng đầy cả một góc phố.
- Hai bên đường, các anh chị học sinh đi lại tấp nập. Gương mặt ai cũng vui cười rạng rỡ vì được gặp lại thầy cô, bạn bè, mái trường mến yêu.
- Con đường này tuy đã đi nhiều lần nhưng lần này lại thấy khác vì em đã là học sinh lớp một.
3. Khi đến trường
- Sân trường đông vui nhộn nhịp.
- Các anh chị lớn đang vui đùa. Cô giáo trong tà áo dài thướt tha đang đi trên sân trường
- Các bạn mới nhập học giống em thì rụt rè, e sợ. Họ sớm chia tay ba mẹ để bước vào buổi học đầu tiên.
- Tiếng trống chào cờ vang lên giòn giã. Sau đó học sinh xếp hàng vào lớp.
- Nhận lớp mới, em nhận ra những gương mặt quen thuộc, những người bạn học cùng em lớp mẫu giáo.
- Cô giáo rất xinh và hiền. Em cũng nhanh chóng kết thân với một vài người bạn mới.
- Ra về, mẹ đón em ở cổng trường, hôn lên má em âu yếm
III. Kết bài
- Phát biểu cảm nghĩ về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học: Rồi mai đây, em sẽ lớn khôn, trưởng thành, nhưng những kỉ niệm về “ngày đầu tiên đi học, mẹ cô cùng vỗ về” sẽ mãi đọng lại trong sâu thẳm trái tim em, bởi đó là dấu mốc, là nơi bắt đầu chắp cánh cho những khát khao, mơ ước dài rộng của cuộc đời em sau này...
ĐỀ 2Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn:
- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
- Tha này! Tha này!
Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại:
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Cai lệ tát vào mặt chị Dậu một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”
(Ngữ văn 8- tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Theo em dấu hai chấm được sử dụng trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?
Câu 3: Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Dấu hiệu chính để nhận biết ngôi kể này? Hãy kể lại đoạn trích trên bằng lời của chị Dậu.
Câu 4: Phân tích cấu tạo của câu sau đây và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép. Nêu đặc điểm của kiểu câu ấy.
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Câu 5: Chú ý vào các từ in đậm, xác định vị thế xã hội, thái độ, tính cách của hai nhân vật (chị Dậu và cai lệ) trong đoạn trích. Nhận xét về sự thay đổi trong cách xưng hô của chị Dậu và giải thích lí do.
Câu 6: Đoạn văn trên kể về sự việc gì? Qua sự việc đó em cảm nhận được những gì về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật chị Dậu
Câu 7: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật văn bản chứa đoạn văn trên. Từ nội dung văn bản đó, em rút ra được quy luật gì trong cuộc sống?
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
- Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”
- Tác giả: Ngô Tất Tố
2
- Dấu hai chấm được sử dụng trong đoạn văn trên có tác dụng: đánh dấu lời đối thoại
3
- Đoạn trích kể theo ngôi thứ ba
- Dấu hiệu chính: Người kể giấu mình, gọi tên nhân vật bằng tên của họ
- Đoạn văn chuyển sang ngôi kể thứ nhất theo lời của chị Dậu:
Tên cai lệ không thương tình hoàn cảnh éo le của gia đình tôi mà cứ sấn sổ tới đòi đánh trói chồng tôi. Lúc này, thương chồng, tôi vội vã đặt đứa con xuống phản rồi chạy tới van xin mong cai lệ thương tình nhưng vừa van xin thì hắn ra bộ hách dịch, vừa nói vừa quát rồi thẳng tay bịch luôn vào ngực tôi mấy cái thật đau. Tôi vẫn cam chịu nhưng hắn tiến lại đòi bắt chồng tôi. Lúc này nỗi uất hận dâng lên, không chịu được sự nhẫn tâm của tên lòng lang dạ thú đó tôi chẳng nghĩ đến phận mình, tôi kháng cự lại: “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ”. Ngay lúc đó tên cai lệ nhảy lên tát vào mặt tôi rồi lại xăm xăm tới chỗ chồng tôi. Không còn kìm nén được cơn thịnh nộ, tôi nghiến hai hàm răng lại “ Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”, tôi túm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa.
4
- Phân tích cấu tạo:
Chồng tôi /đau ốm, ông /không được phép hành hạ!
CN VN CN VN
=> Câu ghép
5
- Ở phần đầu của đoạn trích do có sự cách biệt về địa vị, hoàn cảnh, thái độ, tính cách giữa các nhân vật cho nên cách xưng hô cũng rất cách biệt.
+ Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng lại đang thiếu sưu nên phải hạ minh, nhịn nhục, xưng hô là cháu, nhà cháu - ông.
+ Còn cai lệ, người nhà lí trưởng cậy quyền, cậy thế nên rất hống hách, xưng hô là ông - thằng kia, mày.
- Sang đoạn sau, cách xưng hô thay đổi. Chị Dậu chuyển sang tôi – ông, dấu hiệu của sự phản kháng.
- Sau đó, không thể chịu được nữa, chị Dậu đã đứng lên, với vị thế của kẻ ngang hàng, trực diện với kẻ thù và chuyển sang bà – mày. Đó là hành vi thể hiện sự “tức nước – vỡ bờ”, sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng của chị
6
- Đoạn văn kể về hành động van xin, phản kháng (hoặc chống lại, kháng cự lại, đấu lí, đấu lực...) của chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lí trưởng.
- Qua đoạn trích, em hiểu:
+ Chị Dậu là người phụ nữ yêu chồng tha thiết, sẵn sàng xả thân để bào vệ chồng
+ Ở chị tiềm tàng một sức phản kháng mãnh liệt, không khuất phục trước bất công, tàn ác
7
Giá trị nội dung
- Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” đã vạch rõ bộ mặt xấu xa, tàn bạo của xã hội thực dân phong kiến đương thời đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng khốn khổ, bế tắc, khiến họ phải liều mạng cự lại. Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
- Giá trị nghệ thuật
+ Nghệ thuật tạo tình huống truyện có tính kịch
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả nhân vật chân thật, sinh động về ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí.
+ Đoạn trích tiêu biểu cho ngòi bút hiện thực, ngôn ngữ kể chuyện vô cùng linh hoạt.
Từ nội dung văn bản, em rút ra được quy luật: Tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu tranh
ĐỀ 3
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...”
(Ngữ Văn 8, tập một, NXB GD, năm 2012)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Xác định từ tượng thanh và từ tượng hình trong đoạn trích trên.
Câu 3: Phân tích cấu tạo và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép được in đậm trong đoạn trích.
Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình thương những động vật nuôi trong gia đình.
Câu 5: Trình bày giá trị nội dung – nghệ thuật văn bản em vừa tìm được.
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, số phận của lão Hạc, trong đó có sử dụng: các loại dấu câu đã học, một câu ghép, trợ từ, thán từ và trình bày theo cách diễn dịch với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh vô cùng”.
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
- Trích từ văn bản: Lão Hạc
- Tác giả: Nam Cao
2
- Từ tượng thanh: hu hu
- Từ tượng hình: co rúm, nghẹo, móm mém.
3
- Phân tích cấu tạo:
Cái đầu lão// ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão// mếu như con
CN1 VN1 CN2 VN2
nít.
- Quan hệ ý nghĩa: quan hệ đồng thời.
4
Cách giải:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng kiểu đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức: Triển khai vấn đề ngắn gọn, súc tích và đáp ứng đủ các nội dung:
- Tại sao chúng ta phải yêu thương vật nuôi trong gia đình:
+ Vì chúng làm cho cuộc sống của chúng ta vui nhộn, nhiều màu sắc hơn.
+ Chúng biết giúp ích cho cuộc sống của chúng ta: giữ nhà (con chó), bắt chuột (con mèo), cung cấp thực phẩm (gà, lợn…).
+ Yêu thương động vật còn là biểu hiện của tấm lòng nhân hậu, sau này mở rộng ra là tình yêu thương bè bạn, gia đình và những người xung quanh.
- Liên hệ với bản thân.
5
1. Giá trị nội dung
- Qua đoạn trích tác giả đã thể hiện sự chân thực và cảm động về số phận đau thương của người nông dân trong xã hội phong kiến cũ và ca ngợi những phẩm chất cao quí của họ. Đồng thời cũng cho thấy sự yêu thương trân trọng của Nam Cao đối với những người nông dân như thế
2. Giá trị nghệ thuật
- Nam Cao đã thể hiện tài năng nghệ thuật của mình trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện giản dị, tự nhiên chân thực, giọng điệu linh hoạt và tình huống độc đáo.
6
Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh. Khi còn sống thì lão sống âm thầm, nghèo đói, cô đơn và đến khi lão chết thì lão quằn quại, đau đớn vô cùng đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp như hiền lành, chất phác, nhân hậu, trong sạch và tự trọng... Lão Hạc là một điển hình về người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao miêu tả chân thực, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân đạo thống thiết. ( Câu in nghiêng là câu ghép).
ĐỀ 4
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“...Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
(Ngữ Văn 8, tập một, NXB GD, năm 2012)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Trình bày hoàn cảnh sáng tác văn bản.
Câu 2: Người kể trong đoạn trích là ai? Kể về sự việc gì?
Câu 3: Chỉ ra các thán từ và các tình thái từ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 4: Đặt một câu ghép chỉ nguyên nhân vì sao lão Hạc gởi tiền cho ông giáo?
Câu 5: Cảm nhận về nhân vật Lão Hạc
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
- Trích từ văn bản: Lão Hạc
- Tác giả: Nam Cao
- Hoàn cảnh sáng tác: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về người nông dân ở xã hội phong kiến cũ, đăng báo lần đầu năm 1943
2
Người kể trong đoạn trích là lão Hạc, kể về việc lão bán con chó vàng mà lão yêu quý.
3
Các thán từ: Này, a.
- Các tình thái từ: ạ, à.
4
Đặt câu:
Vì lão không muốn khi chết liên lụy đến hàng xóm nên lão đã gửi tiền ông giáo để lo ma chay cho mình.
5
Bài bố cục 3 phần:
- MB: Vài nét về tác giả Nam Cao: Nhà văn hiện thực xuất sắc
- Khái quát về tác phẩm Lão Hạc và nhân vật: thể hiện sự chân thực và cảm động về số phận đau thương của người nông dân trong xã hội phong kiến cũ và ca ngợi những phẩm chất cao quí của họ thông qua hình tượng nhân vật Lão Hạc
a. Tình cảnh Lão Hạc
- Một lão nông già yếu, cô đơn => tình cảnh bi đát
-Vì nghèo, lão dự định bán đi cậu Vàng – kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình - và chọn con đường kết thúc cho mình.
b. Diễn biến tâm trạng lão Hạc quanh việc bán cậu Vàng
- Cậu Vàng là con chó của lão Hạc rất yêu quý :
+ Cho ăn trong một bát lớn như của nhà giàu ; ăn gì cũng gắp cho nó cùng ăn
+ Rỗi rãi thì đem nó ra ao tắm, bắt rận cho nó
+ Mỗi khi uống rượu lão nhắm vài miếng thì lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho cháu
+ Thường xuyên tâm sự với nó về bố nó, rồi thủ thỉ, âu yếm
- Quyết định bán đi con chó Vàng là một việc làm rất khó khăn, một việc hệ trọng => đắn đo, do dự, suy tính mãi
- Tâm trạng, biểu hiện khi bán chó :
+ Lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước
+ Mặt lão đột nhiên co rúm lại, vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra, + Đầu ngoẹo về một bên, miệng móm mém mếu như con nít
+ Lão hu hu khóc.
=> Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh dày đặc, liên tiếp => vô cùng đau khổ đang hối hận, xót xa, thương tiếc dâng trào.
⇨ Lão Hạc là một người nông dân sống có tình có nghĩa, thủy chung, rất mực trung thực
⇨ Tấm lòng thương yêu con của một người cha nghèo khổ.
c. Cái chết của lão Hạc
- Lão nhờ ông giáo 2 việc:
+ Trông nom hộ mảnh vườn, khi nào con trai lão về thì giao lại cho nó
+ Mang hết tiền giành dụm nhờ ông giáo và bà con chòm xóm làm ma cho nếu lão chết đi.
- Nguyên nhân: Ý thức sâu sắc, rõ ràng hoàn cảnh cùng đường, không có lối thoát của mình.
- Mục đích: Bảo toàn tài sản cho con và không muốn phiền hà đến bà con hàng xóm.
- Vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, lão tru tréo, bọt mép sùi ra.... người lão chốc chốc lại giật mạnh....vật vã đến hai giờ đồng hồ mới chết
=> Sử dụng dày đặc và liên tiếp các từ tượng hình, tượng thanh => Làm nổi bật cái chết dữ dội, thê thảm đầy bất ngờ của lão Hạc
=> Là người có ý thức cao về lẽ sống, trọng danh dự làm người hơn cả sự sống; một người cha hết lòng thương con, một người nông dân trung thực, thật thà, giàu lòng tự trọng.
- KB: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm
- Liên hệ trình bày cảm nhận của bản thân thông qua hình tượng nhân vật này
ĐỀ 5
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc...Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu.
Nhưng nói ra làm gì nữa ! Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt ! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào...”
(Trích Lão Hạc - Nam Cao, Ngữ văn 8, tập một, NXB GD, năm 2012)
Câu 1: Hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà văn Nam Cao
Câu 2: Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc chủ đề Người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945.
Câu 3: Tìm một từ tượng thanh, một trợ từ, một thán từ có trong đoạn văn trên.
Câu 4: Đoạn văn trên được kể ở ngôi nào, ngôi kể ây có tác dụng như thế nào?
Câu 5: Em hiểu thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc
Câu 6: Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như thế nào qua đoạn kết trên ?
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
Giới thiệu ngắn gọn về nhà văn Nam Cao:
- Nam Cao (1915 - 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở làng giá Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (Nay là xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân), tỉnh Hà
Nam.
Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945, Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những sáng tác chân thực viết về người nông dân nghèo đói , bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
- Sau Cánh mạng Tháng 8 năm 1945, Nam Cao đi theo cách mạng, Lông tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến.
- Ông đã hi sinh trên đường công tác ở vùng sau lưng địch. Nam Cao được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
2
Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc chủ đề Người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945: 2 tác phẩm và tác giả đã học trong sách Ngữ văn 8, tập một:
+ Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố
+ Lão Hạc của nhà văn Nam Cao
3
- Từ tượng hình: vật vã
- Thán từ: ơi
- Trợ từ: chỉ
4
Đoạn văn được kể ở ngôi thứ nhất.
Ngôi kể ấy có tác dụng: Tăng thêm tính chân thực của chuyện, câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực hơn.
Qua lời kể của nhân vật tôi, câu chuyện được dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt, giúp tác giả thể hiện sâu sắc suy nghĩ, tình cảm của nhân vật nên sức thuyết phục của câu chuyện cao hơn.
5
Nguyên nhân cái chết của lão Hạc: Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát - Qua đây ta thấy số phận cơ cực của người nông dân VN trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945.
6
Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc qua đoạn kết trên ; đồng cảm, xót xa trước cái chết đau đớn của lão Hạc, trân trọng nhân cách của lão Hạc...
ĐỀ 6
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.
(Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1. Hãy cho biết Ngày Trái Đất là ngày nào? Được khởi xướng năm nào?
Câu 2. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 3. Tìm các từ sắp xếp thành một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó
Câu 4. Nêu nội dung của đoạn văn trên.
Câu 5. Theo em, nguyên nhân cơ bản nào làm cho việc sử dụng bao bì ni lông gây hại đối với môi trường?
Câu 6. Em rút ra được điều gì qua văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000?
Câu 7. Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với sự sống con người. Vậy cần phải làm gì để môi trường sống luôn xanh, sạch? Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn.
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
- Ngày 22/4 là ngày Trái Đất
- Được khởi xướng năm 1970.
2
- Kiểu văn bản nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận
3
Trường từ vựng về bệnh lí: ung thư phổi, ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra máu, dị tật bẩm sinh
4
Nội dung: Tác hại của bao bì nilon tới môi trường và sức khỏe con người
5
Theo em nguyên nhân cơ bản làm cho việc sử dụng bao bì ni lông gây hại đối với môi trường chính là do ý thức của con người .( sử dụng chỉ một lần)
6
Văn bản: “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”: đã cho em hiểu về tác hại ghê gớm của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đó, thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người thân và bạn bè nhận thức về tác hại của bao bì ni lông...
7
Con người khi tồn tại trên Trái đất này cần có rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng nhất chính là môi trường, do vậy cần phải làm gì để môi trường luôn xanh, sạch, đẹp là câu hỏi mà mỗi chúng ta ai cũng tự nên đặt cho mình. Môi trường bao gồm nhiều yếu tố như rừng, đất, nước , không khí,… liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống con người. Bảo vệ môi trường chính là ý thức về sự quan trọng của những yếu tố ấy để có những hành động thiết thực không làm hại đến môi trường sống. Môi trường có ý nghĩa thực sự to lớn (không có rừng, cây xanh thì con người sẽ không có oxi- sự sống sẽ không tồn tại. Không có nước hay con người cũng sẽ chết dần vì khát…. Không có không khí con người không thể hô hấp duy trì sự sống…) vậy mà hiện nay, tất cả các yếu tố đó đều bị ô nhiễm mà nguyên nhân chính là do con người. Đối với rừng và cây xanh, nhiều người đã phá rừng đốn củi, đốt rừng làm nương vụ lợi cho bản thân …Môi trường nước nhiễm bẩn là do ý thức kém của người dân, thải nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp bừa bãi ra sông hồ ao ngòi… Không khí ô nhiễm do khí thải của xe máy, ô tô, khí thải công nghiệp … Các tác nhân ấy đang làm mất dần đi sự trong sạch của môi trường sống. Quay trở lại câu hỏi đầu bài, việc chúng ta cần làm thiết nghĩ chính là phải có biện pháp để khắc phục, ngăn chặn sự ô nhiễm môi trường. Trước hết, bản thân mỗi người cần tự giác ý thức được tác hại to lớn khi môi trường sống bị ô nhiễm để từ đó có hành động cụ thể như khai thác rừng hợp lí, phủ xanh đồi trọc, trồng cây gây rừng, trồng nhiều cây xanh ở những nơi giao thông đông đúc để chắn bụi, không xả nước thải khi chưa qua xử lí ra môi trường, tuyên truyền để mọi người chung tay giữ gìn một môi trường sống xanh, sạch, đẹp vì bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
ĐỀ 7
Phần I: Đọc – hiểu
Cho đoạn thơ sau:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
(Ngữ văn 8- tập 2, trang 17)
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 2: Xác định và nêu tác dụng của câu cảm thán trong đoạn văn trên.
Câu 3: Xác định kiểu câu của dòng thơ “Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi” và cho biết tác dụng của kiểu câu vừa tìm được.
Câu 4: Các từ: xanh, bạc, mặn thuộc từ loại nào?
Câu 5:Trình bày ngắn gọn cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
GỢI Ý
Câu 1:
- Đoạn thơ trích trong văn bản Quê hương
- PTBĐ chính: Biểu cảm
Câu 2:
- Câu cảm thán: Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
- Câu cảm thán dùng để bộ lộ cảm xúc trực tiếp của Tế Hanh khi ông nhớ về quê hương
Câu 3:
- Kiểu câu của dòng thơ “Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi”: câu trần thuật
- Tác dụng: Câu trần thuật này dùng để miêu tả sự vật
Câu 4:
- Các từ xanh, bạc, mặn thuộc tính từ
Câu 5:
- Cảm nhận về nội dung nghệ thuật đoạn thơ
+ Giới thiệu khái quát nội dung của đoạn thơ: Tế Hanh đã trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ của mình về làng quê miền biển thật cảm động
+ Nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ông qua hình ảnh "luôn tưởng nhớ". Quê hương hiện lên cụ thể với một loạt hình ảnh quen thuộc, gần gũi: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền...và "mùi nồng mặn" đặc trưng của quê hương làng chài...
+ Tác giả sử dụng điệp từ "nhớ", phép liệt kê, kết hợp câu cảm thán góp phần làm nổi bật tình cảm trong sáng tha thiết của người con với quê hương yêu dấu.
Đoạn thơ như lời nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn, quê hương, đất nước...