Khi là danh từ:
Cá hay thủy sản có ướp muối mặn để bảo quản lâu, để ngấu, có thể được xử lý tiếp bằng cách nấu, lọc hoặc không cần xử lý tiếp. Ví dụ:
Nước mắm: Có xử lý tiếp bằng cách nấu, lọc. Ở Việt Nam thường làm từ cá biển (như cá cơm) hoặc đôi khi từ tôm, tép biển.
Mắm tôm, mắm tép, mắm ruốc: Không qua nấu lọc. Thường có thêm gia vị để tạo hương vị thơm ngon hơn.
Các loài cây mọc ở vùng ngập mặn ven biển, thân nhỏ, rễ trồi lên khỏi mặt đất, thường trồng để bảo vệ đê nước mặn và lấn biển, có danh pháp khoa học là Avicennia spp. thuộc họ Avicenniaceae/Acanthaceae. Xem bài Họ Mắm.
Khi là động từ: Là sự bặm miệng để nén bực tức hoặc khi phải gắng sức để làm một việc gì đó quá sức.
Thành ngữ với dạng ...mắm...muối
Là gia vị
"thêm mắm thêm muối": vẽ thêm chuyện hay đừng phức tạp hóa vấn đề
"ăn mắm ăn muối": thô tục, khiếm nhã